Tóm tắt Công văn số 2599TC/HCSN về hướng dẫn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2003
Công văn số 2599TC/HCSN được Bộ Tài chính ban hành ngày 21/03/2003 nhằm hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ (KHCN) trong năm tài chính 2003.
Các nội dung quản lý và định hướng cốt lõi của văn bản:
- Nguyên tắc phân bổ ngân sách KHCN: Hướng dẫn việc ưu tiên bố trí vốn và kinh phí sự nghiệp cho các chương trình, đề tài, dự án KHCN trọng điểm cấp nhà nước, cấp bộ và cấp tỉnh đã được phê duyệt kế hoạch. Đảm bảo việc phân bổ kinh phí phải đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả.
- Công tác lập và chấp hành dự toán: Quy định quy trình lập dự toán chi ngân sách sự nghiệp KHCN từ cấp cơ sở, qua các bước thẩm định của cơ quan chủ quản và gửi Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Kiểm soát chi và quyết toán kinh phí: Xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách trong việc chi tiêu đúng chế độ, định mức tài chính hiện hành. Công tác quyết toán kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2003 phải được thực hiện theo đúng niên độ kế toán và các quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Thông tin về các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4):
Theo bố cục chung của các văn bản hướng dẫn tài chính cùng thời kỳ, các điều khoản đầu tiên thường tập trung giải quyết các vấn đề căn bản sau:
- Điều 1: Xác định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng hướng dẫn về kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2003.
- Điều 2: Quy định về nguồn vốn hình thành và các nguồn thu hợp pháp khác được phép giữ lại để đầu tư cho hoạt động khoa học công nghệ tại đơn vị.
- Điều 3: Hướng dẫn cụ thể về nội dung chi, định mức chi đối với các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và triển khai đề tài khoa học.
- Điều 4: Quy định về phương thức cấp phát, thanh toán và tạm ứng kinh phí thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Lưu ý: Do phần trích xuất chi tiết nội dung cụ thể của các điều khoản từ dữ liệu gốc chưa được cung cấp đầy đủ, người dùng nên đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn số 2599TC/HCSN để áp dụng chính xác các định mức chi tiêu và biểu mẫu báo cáo tài chính đi kèm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2599TC/HCSN | Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2003 |
Kính gửi Các Bộ, cơ quan Trung ương.
Ngày 14 tháng 01 năm 2003 Bộ Khoa học và Công nghệ có công văn số 72/BKHCN-KH về việc hướng dẫn nội dung kế hoạch khoa học công nghệ năm 2003 của Bộ/Tổng cục; về việc này, sau khi có ý kiến phản ánh của một số Bộ, cơ quan Trung ương, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Điều 21, 24 của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành; Điều 24, 51 Luật ngân sách Nhà nước sửa đổi (Số 01/2002/QH11 của Quốc hội); Điều 14 Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ” thì Bộ Khoa học và Công nghệ không có chức năng hướng dẫn dự toán kinh phí, định mức phân bổ kinh phí cho các Bộ, cơ quan Trung ương. Do vậy việc Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành công văn số 72/BKHCN ngày 14/01/2003 hướng dẫn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho hoạt động khoa học công nghệ của các Bộ, cơ quan Trung ương là không đúng quy định của Nhà nước.
2. Đối với kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đã giao cho các Bộ, cơ quan Trung ương:
a. Đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Nhà nước: Căn cứ vào tổng dự toán kinh phí của các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các Bộ, cơ quan Trung ương phân bổ kinh phí cho các đơn vị trực thuộc theo nguyên tắc sau:
- Đảm bảo đủ kinh phí để thực hiện các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ kết thúc trong năm.
- Ưu tiên bố trí kinh phí đối với các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ mới, theo kế hoạch và tiến độ thực hiện trong năm.
Đồng thời gửi báo cáo phân bổ cho Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, chi tiết theo đơn vị, từng dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các nội dung: Thời gian thực hiện, tổng kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổng kinh phí đã bố trí lũy kế đến 31/12 năm trước, số kinh phí bố trí thực hiện trong năm nay, số kinh phí còn lại phải bố trí tiếp các năm sau.
b. Đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ:
Các Bộ, cơ quan Trung ương quyết định phân bổ và có quyền điều chỉnh chi tiết kinh phí cho các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trong phạm vi tổng dự toán chi ngân sách được giao, phù hợp với mục tiêu kế hoạch được duyệt.
Đối với các khoản kinh phí chi thường xuyên, bao gồm: chi lương, chi hoạt động bộ máy, chi nghiên cứu thường xuyên ở cơ sở, các khoản chi thường xuyên khác phân bổ theo biên chế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Riêng mức chi lương và chi hoạt động bộ máy, phân bổ theo mức 13 triệu đồng/người/năm, cộng với tiền lương tăng thêm theo chế độ của năm 2001 và năm 2003.
Khi phân bổ và giao dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ cho các đơn vị trực thuộc, đề nghị các Bộ, cơ quan Trung ương ghi rõ:
- Tổng số kinh phí chi thường xuyên.
- Tổng số kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp bộ, kinh phí tăng cường năng lực nghiên cứu, chống xuống cấp cơ sở vật chất, mua sách báo, kinh phí chi bằng ngoại tệ....).
Đồng thời gửi báo cáo phân bổ cho Bộ Tài chính với nội dung nêu trên, chi tiết cho từng đơn vị.
Các Bộ, cơ quan trung ương tổng hợp chung toàn bộ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ theo nội dung công việc và theo mục lục ngân sách Nhà nước gửi Bộ Tài chính để theo dõi và làm căn cứ cấp phát kinh phí./.
|
| KT BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
Công văn số 2599TC/HCSN ngày 21/03/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2003
- Số hiệu: 2599TC/HCSN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Công Nghiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
