Giới thiệu về Công văn số 2523/LĐTBXH-LĐVL
Công văn số 2523/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với lao động dôi dư khi thực hiện sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu đúng quy định pháp luật.
Đối tượng áp dụng chế độ lao động dôi dư
Theo hướng dẫn, các đối tượng được xem xét giải quyết chế độ lao động dôi dư bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện phương án sắp xếp lại.
- Người lao động tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện các hình thức chuyển đổi sở hữu như cổ phần hóa, bán, chuyển nhượng, giải thể hoặc phá sản.
- Các trường hợp người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 (thời điểm Nghị định số 41/2002/NĐ-CP có hiệu lực) hoặc tuyển dụng sau thời điểm này nhưng thuộc diện dôi dư do cơ cấu lại tổ chức.
Các chế độ và quyền lợi dành cho lao động dôi dư
Văn bản làm rõ các khoản trợ cấp và chính sách hỗ trợ tài chính mà người lao động dôi dư được hưởng tùy theo từng nhóm đối tượng cụ thể:
- Trợ cấp mất việc làm: Người lao động dôi dư được hưởng trợ cấp mất việc làm tính theo thời gian làm việc thực tế tại khu vực nhà nước. Mức trợ cấp được xác định dựa trên thời gian làm việc và mức lương bình quân của người lao động trước khi nghỉ việc.
- Khoản hỗ trợ thêm từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp: Ngoài trợ cấp mất việc làm theo quy định chung, người lao động dôi dư còn được hỗ trợ thêm một khoản tiền nhất định cho mỗi năm làm việc để ổn định đời sống và tìm kiếm cơ hội việc làm mới.
- Chế độ bảo hiểm xã hội và hưu trí: Hướng dẫn chi tiết về việc chốt sổ bảo hiểm xã hội, giải quyết chế độ hưu trí sớm đối với những người lao động có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định đặc thù của chính sách lao động dôi dư.
Nguyên tắc xác định thời gian và mức lương tính trợ cấp
Để đảm bảo tính chính xác, công bằng và đúng pháp luật, Công văn hướng dẫn cụ thể cách tính toán các thông số tài chính:
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp: Là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế tại doanh nghiệp nhà nước đó và các đơn vị thành viên, trừ đi thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có).
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp: Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động dôi dư bị chấm dứt hợp đồng lao động.
Trách nhiệm triển khai và thực hiện của các cơ quan, tổ chức
Văn bản quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc tổ chức thực hiện phương án lao động dôi dư:
- Doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại: Có trách nhiệm xây dựng phương án sử dụng lao động cụ thể, lập danh sách lao động dôi dư, tính toán chính xác kinh phí chi trả chế độ và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng để thẩm định phương án lao động dôi dư, phê duyệt dự toán kinh phí và giám sát chặt chẽ quá trình chi trả, bảo đảm công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về chế độ đối với lao động dôi dư theo đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2523/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2005 |
Kính gửi: Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam.
Trả lời công văn số 875/CV-TCT/TCLĐ ngày 26/7/2005 của quý Tổng công ty về việc ghi ở trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Tại Điểm 4 Điều 10 của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 22/11/2004 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước quy định nguyên tắc chỉ thực hiện 1 lần phê duyệt phương án lao động dôi dư đối với từng doanh nghiệp quy định tại Điều 1 Nghị định nêu trên.
Căn cứ quy định trên, các lâm trường đã thực hiện sắp xếp theo Quyết định số 65/QĐ-TTg ngày 24/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ và đã thực hiện chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 22/11/2002, khi thực hiện sắp xếp lại theo Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh thì không thuộc đối tượng thực hiện chế độ lao động dôi dư theo Nghị định số 41 nêu trên.
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đề nghị quý Tổng công ty nghiên cứu để thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành.
| Nơi nhận | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 155/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 2Công văn số 1988/LĐTBXH-LĐVL ngày 21/06/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư
- 3Công văn số 1870/LĐTBXH-LĐVL ngày 10/06/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư
- 4Công văn số 1871/LĐTBXH-LĐVL ngày 10/06/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư
- 5Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
Công văn số 2523/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ đối với lao động dôi dư
- Số hiệu: 2523/LĐTBXH-LĐVL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/08/2005
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Đại Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
