Tóm tắt Công văn số 2274 TCT/TTr về việc xử lý vi phạm về thuế
Công văn số 2274 TCT/TTr được Tổng cục Thuế ban hành ngày 27/07/2004 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về xử lý vi phạm thuế
- Nguyên tắc áp dụng chế tài xử phạt: Việc xử lý các hành vi vi phạm về thuế phải tuân thủ đúng thẩm quyền, trình tự và thủ tục quy định. Mọi hành vi vi phạm được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra đều phải được lập biên bản và ra quyết định xử lý kịp thời, khách quan.
- Xử lý hành vi chậm nộp tiền thuế: Hướng dẫn cụ thể về việc xác định thời gian chậm nộp và áp dụng mức phạt chậm nộp đối với người nộp thuế không thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn. Biện pháp này nhằm đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế vào ngân sách nhà nước.
- Xử lý hành vi trốn thuế và gian lận thuế: Đối với các trường hợp cố ý không kê khai, kê khai sai, ẩn lậu doanh thu hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp để giảm trừ nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu toàn bộ số thuế thất thoát, đồng thời áp dụng các mức phạt tiền nghiêm khắc theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Thẩm quyền ra quyết định xử phạt: Phân định rõ ràng thẩm quyền xử phạt của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế) đối với từng hành vi và mức độ vi phạm, tránh tình trạng chồng chéo hoặc vượt quá thẩm quyền cho phép.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 2274 TCT/TTr là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương giải quyết đồng bộ, nhất quán các vướng mắc trong quá trình xử lý vi phạm hành chính về thuế. Việc triển khai nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại công văn này góp phần nâng cao tính tự giác chấp hành pháp luật của người nộp thuế, đồng thời hạn chế tối đa thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2274 TCT/TTr | Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 486 TTr2 - CT ngày 26 tháng 05 năm 2004 của Cục thuế tỉnh Long An về việc xin ý kiến xử lý đối với Công ty TNHH Vàm Cỏ Tây, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Tiết 5.14, Mục IV, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính;
“Cơ sở kinh doanh mua các mặt hàng là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến (hàng hoá không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất bán ra),... không có hoá đơn theo chế độ quy định phải lập Bảng kê hàng hoá mua vào (theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này).
Bảng kê là chứng từ tính thuế GTGT đầu vào. Bảng kê này được căn cứ vào chứng từ mua hàng có ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ người bán và ký nhận của bên bán và bên mua...”
Thì đối với trường hợp:
“... số người bán hàng có tên trong bảng kê của Công ty Vacota là không có thật... hoặc nếu có con người, thì không nhận có bán hạt điều nguyên liệu cho Công ty Vacota Long An...” (theo kết luận Điều tra của Cơ quan an ninh Điều tra Công an tỉnh Long An tại văn bản số 77/CV-PA 24 ngày 01 tháng 04 năm 2004)
Đề nghị Cục thuế tỉnh Long An tiếp tục làm việc với Công ty và đề nghị Công ty phải giải trình rõ:
Công ty có mua hàng hay không? Nếu có mua hàng thì mua của cá nhân hoặc tổ chức nào? [tên? địa chỉ? mã số thuế (nếu có)...]; Có hồ sơ, chứng từ hợp pháp về việc mua, bán hàng hay không? Có thực hiện đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ không? Kết quả xác minh, nếu có đủ căn cứ pháp lý để kết luận:
a. Công ty thực tế không mua hàng (lập bảng kê khống): Công ty không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (trường hợp đã khấu trừ thì phải thu hồi ngay vào Ngân sách Nhà nước); Không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh để tính thu nhập chịu thuế phần doanh số mua cộng ( ) số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thuế, hoàn thuế; Trường hợp Công ty đã hạch toán bán hàng thì phải hạch toán giảm phần doanh số bán khống (không có hàng) và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo quy định tại Tiết a, Điểm 3, Mục IV, phần B Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Bộ Tài chính.
b. Công ty thực tế có mua hàng: Công ty không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (trường hợp đã khấu trừ thì phải thu hồi ngày vào Ngân sách Nhà nước).
Về thuế thu nhập doanh nghiệp: ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Khoản 1, Điều 16 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp) đối với phần doanh thu bán hàng tương ứng với giá trị hàng hoá mua vào kê khai trên bảng kê 04/GTGT có kết quả xác minh: “... số người bán hàng có tên trong bảng kể... là không có thật... hoặc nếu có con người, thì không nhận có bán hạt Điều nguyên liệu cho Công ty Vacota Long An...” (Kết luận Điều tra của Cơ quan an ninh Điều tra Công an tỉnh Long An tại văn bản số 77/CV-PA 24 ngày 01 tháng 04 năm 2004).
Việc ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và đề nghị báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục thuế.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 1469/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc xử lý vi phạm về thuế
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 4Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2831/TCT-DNK việc xử lý vi phạm về thuế do Tổng cục thuế ban hành
Công văn số 2274 TCT/TTr ngày 27/07/2004 của Tổng cục Thuế về việc xử lý vi phạm về thuế
- Số hiệu: 2274TCT/TTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/07/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đức Quế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
