Tóm tắt Công văn số 2001/LĐTBXH-LĐTL về việc trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp
Công văn số 2001/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp cho người lao động. Văn bản đưa ra các nguyên tắc phân định rõ ràng giữa hai loại trợ cấp này, đồng thời hướng dẫn chi tiết phương pháp tính toán thời gian làm việc để chi trả quyền lợi cho người lao động một cách chính xác nhất.
1. Nguyên tắc áp dụng trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp
Công văn làm rõ mối quan hệ và ranh giới pháp lý giữa trợ cấp thôi việc (do người sử dụng lao động chi trả) và trợ cấp thất nghiệp (do Quỹ bảo hiểm thất nghiệp chi trả):
- Trợ cấp thôi việc: Áp dụng đối với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên tại doanh nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Trợ cấp thất nghiệp: Áp dụng đối với người lao động có tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đủ điều kiện hưởng theo quy định của pháp luật về việc làm khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Nguyên tắc không trùng lặp: Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì không được tính để nhận trợ cấp thôi việc từ người sử dụng lao động.
2. Cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Để tính toán chính xác khoản trợ cấp thôi việc mà người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả, công văn hướng dẫn công thức xác định thời gian làm việc như sau:
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc: Được xác định bằng tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc trước đó (nếu có).
- Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề tại doanh nghiệp; thời gian được doanh nghiệp cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ ngơi được hưởng lương theo quy định.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Là thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được coi là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Quy tắc làm tròn tháng lẻ: Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm làm việc; từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.
3. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Căn cứ tính toán số tiền trợ cấp thôi việc được quy định cụ thể nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa cho người lao động:
- Mức trợ cấp: Mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương.
- Tiền lương tính trợ cấp: Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Tiền lương này phải bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được xác định theo quy định của pháp luật lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
4. Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Văn bản quy định rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc phối hợp giải quyết chế độ:
- Người sử dụng lao động: Có trách nhiệm tính toán, chi trả đầy đủ và đúng hạn kinh phí trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với khoảng thời gian không tham gia bảo hiểm thất nghiệp; hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cùng các giấy tờ khác đã giữ của người lao động.
- Cơ quan Bảo hiểm xã hội: Thực hiện chốt sổ bảo hiểm xã hội, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm cơ sở để giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo đúng quy định pháp luật.
Công văn số 2001/LĐTBXH-LĐTL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng trách nhiệm tài chính đối với người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động, đồng thời đảm bảo người lao động nhận đầy đủ các quyền lợi an sinh xã hội hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2001/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2009 |
Kính gửi: Ban quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 1155/BQL-KCN-HCM ngày 26/5/2009 của Ban quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh về việc trả trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1/ Theo Điều 42 Bộ luật Lao động (đã sửa đổi, bổ sung năm 2006) quy định: khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương (nếu có). Như vậy, người lao động trong ví dụ nêu tại công văn của quý Ban thuộc đối tượng hưởng trợ cấp thôi việc.
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/5/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động thì tổng thời gian làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc bằng thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc (theo Khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP của Chính phủ), trừ đi thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (theo quy định tại Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ). Theo đó, trong ví dụ nêu tại công văn của quý Ban thì thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp tính trợ cấp thôi việc là 10 tháng (12 tháng - 2 tháng), được làm tròn thành 01 năm và được hưởng trợ cấp thôi việc là 1/2 tháng lương của mức tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
2/ Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ và tiết 3.1 điểm 3 Mục III Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 21/01/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Theo đó, người lao động trong ví dụ nêu tại công văn của quý Ban khi chấm dứt hợp đồng lao động, có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 02 tháng thì chưa đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, căn cứ Điều 21 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP nêu trên của Chính phủ thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp. Do vậy, người lao động trong ví dụ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (02 tháng) để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho lần bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động tiếp theo.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời, đề nghị Ban quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2559/LĐTBXH-LĐTL về việc trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn số 2561/LĐTBXH-LĐTL về việc trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 2735/LĐTBXH-BHXH năm 2013 hưởng trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thai sản khi sinh con do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 3Nghị định 127/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
- 4Thông tư 04/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 127/2008/NĐ-CP hướng dẫn một số điều Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn số 2559/LĐTBXH-LĐTL về việc trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn số 2561/LĐTBXH-LĐTL về việc trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 2735/LĐTBXH-BHXH năm 2013 hưởng trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thai sản khi sinh con do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn số 2001/LĐTBXH-LĐTL về việc trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 2001/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/06/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
