Tóm tắt Công văn số 1962 TCT/TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất
Công văn số 1962 TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Thuế và cơ quan tài nguyên môi trường địa phương trong việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đảm bảo việc thực thi pháp luật đất đai được thống nhất và đúng quy định.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn trong văn bản:
- Xác định đối tượng và căn cứ tính tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định diện tích đất trong hạn mức và vượt hạn mức giao đất ở để áp dụng mức thu phù hợp. Việc tính tiền sử dụng đất phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích hoặc giao đất.
- Áp dụng giá đất để tính thu tiền sử dụng đất: Quy định về việc áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. Đối với các trường hợp đặc thù, hướng dẫn cách thức phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan tài chính để xác định giá đất sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Làm rõ các điều kiện, đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai. Hướng dẫn quy trình nộp hồ sơ, thẩm định và ra quyết định miễn, giảm nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng (như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
- Thủ tục kê khai và nộp tiền sử dụng đất: Quy định rõ trách nhiệm của người sử dụng đất trong việc kê khai đầy đủ, đúng hạn các tờ khai nghĩa vụ tài chính. Đồng thời, xác định thời hạn thông báo nộp tiền của cơ quan thuế và thời hạn nộp tiền của người sử dụng đất để tránh phát sinh nợ đọng hoặc phạt chậm nộp.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và phối hợp liên ngành:
- Sự phối hợp giữa Cơ quan Thuế và Văn phòng Đăng ký Đất đai: Công văn nhấn mạnh việc luân chuyển hồ sơ địa chính giữa cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan thuế phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác để không gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Xử lý các trường hợp vướng mắc phát sinh: Đối với các hồ sơ có nguồn gốc đất đai phức tạp, thời điểm sử dụng đất kéo dài qua nhiều thời kỳ luật đất đai khác nhau, cơ quan thuế địa phương cần chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm theo thẩm quyền.
Tóm lại, Công văn số 1962 TCT/TS đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ thiết thực, giúp thống nhất quy trình quản lý thu tiền sử dụng đất trên cả nước, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1962TCT/TS | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời Công văn số 189/CT-TTr ngày 27/5/2005 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang hỏi về chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về giá tính thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đất.
Căn cứ vào quy định tại Điểm 2c, Công văn số 723 TC/TCT ngày 19/01/2005 của Bộ Tài chính về việc giải quyết các hồ sơ về nhà, đất tiếp nhận trước ngày 01/01/2005: “Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chưa tiếp nhận hồ sơ đủ điều kiện thu các khoản liên quan đến nhà, đất trước ngày 01/01/2005 thì giá tính các khoản thu liên quan đến nhà, đất là giá đất do UBND tỉnh, thành phố quy định theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ...” và quy định tại Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ: “Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định theo khung giá đất của Chính phủ tại thời điểm tính lệ phí trước bạ” thì:
Trường hợp đối tượng nộp thuế được cơ quan Nhà nước có tham quyền giao đất ngày 09/7/1997, nhưng đến ngày 12/4/2005 mới làm thủ tục kê khai nộp tiền sử dụng đất tại cơ quan Thuế thì thực hiện thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đối với đất được giao theo Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm làm thủ tục kê khai nộp tiền sử dụng đất.
2/ Về quy định tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ “Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại thời điểm giao đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ”.
Khái niệm “giá đất tại thời điểm giao đất” nêu trong quy định trên có nghĩa là giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại cùng thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra Quyết định giao đất (theo quy định của Luật Đất đai năm 2003) cho người sử dụng đất và được thực hiện từ ngày 24/12/2004 (ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ có hiệu lực thi hành).
Trường hợp người sử dụng đất không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định trên (nộp sau thời điểm có Quyết định giao đất) thì người sử dụng đất còn phải nộp thêm khoản phạt chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 879/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- 2Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 5Công văn 723/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc giải quyết các hồ sơ về nhà, đất tiếp nhận trước 1/1/2005
- 6Công văn số 97TCT-TS về việc chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1962 TCT/TS của Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 1962TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
