Giới thiệu chung về Công văn số 1541/TCT-CS
Công văn số 1541/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động bán vườn cây của các doanh nghiệp, tổ chức. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong việc xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi thực hiện chuyển nhượng, bán vườn cây (như vườn cây cao su, vườn cây ăn quả, hoặc các loại vườn cây lâm nghiệp, nông nghiệp khác).
Các quy định cốt lõi về thuế GTGT đối với hoạt động bán vườn cây
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (Luật Thuế GTGT và Thông tư số 219/2013/TT-BTC), Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể các trường hợp áp dụng thuế GTGT khi bán vườn cây như sau:
- Trường hợp sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác: Nếu doanh nghiệp tự trồng và bán vườn cây (được xác định là sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường), hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có kèm theo vườn cây: Nếu doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Trường hợp bán tài sản cố định là vườn cây: Đối với trường hợp doanh nghiệp bán thanh lý vườn cây được ghi nhận là tài sản cố định, việc xác định thuế GTGT sẽ phụ thuộc vào bản chất của giao dịch chuyển nhượng (chuyển nhượng quyền sử dụng đất kèm tài sản trên đất hay bán tài sản tách rời).
Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị khi thực hiện giao dịch bán vườn cây cần lưu ý các điểm sau về hóa đơn và kê khai:
- Đối với trường hợp không chịu thuế GTGT: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
- Đối với trường hợp chịu thuế GTGT: Nếu giao dịch không thuộc các trường hợp miễn thuế hoặc không phải kê khai nêu trên, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn với thuế suất tương ứng (thông thường là 10%) và kê khai, nộp thuế theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 1541/TCT-CS giúp các doanh nghiệp nông nghiệp, cao su, lâm nghiệp định hình rõ ràng nghĩa vụ thuế của mình khi thực hiện tái cơ cấu, thanh lý hoặc chuyển nhượng vườn cây. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu phương thức giao dịch thực tế của mình (bán sản phẩm nông nghiệp, bán tài sản hay chuyển nhượng dự án) để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1541/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 2372/CT-KTrT ngày 16/11/2007 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về thuế GTGT đối với hoạt động bán vườn cây, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại công văn số 2918/TCT-CS ngày 25/7/2007 của Tổng cục Thuế gửi Cục Thuế tỉnh Kon Tum hướng dẫn: vườn cây do cơ sở kinh doanh tự trồng bán ra thì không thuộc đối tượng chịu thuế, nếu do cơ sở kinh doanh mua vào bán ra thì áp dụng thuế suất 5%. Các trường hợp đã thu thuế GTGT khác hướng dẫn tại công văn này thì không điều chỉnh lại.
Tại công văn số 4450/TCT-HT ngày 30/10/2007 của Tổng cục Thuế gửi Công ty Cà phê Đăk Uy 3 hướng dẫn: trường hợp Công ty bán vườn cây thuộc đối tượng không tính thuế GTGT, cơ quan thuế kiểm tra đã truy thu tiền thuế của Công ty theo thuế suất 10%, nay xác định hoạt động chuyển nhượng vườn cây tự trồng không thuộc diện chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT Công ty đã nộp theo thuế suất 10% được khấu trừ vào số thuế phải nộp của kỳ kê khai tiếp theo.
Như vậy, việc xử lý thuế GTGT đối với chuyển nhượng vườn cây tại công văn số 2918/TCT-CS ngày 25/7/2007 và công văn số 4450/TCT-HT ngày 30/10/2007 của Tổng cục Thuế là đúng quy định và không trái ngược nhau như phản ảnh của Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Theo hướng dẫn tại công văn số 2918/TCT-CS ngày 25/7/2007 và công văn số 4450/TCT-HT ngày 30/10/2007 của Tổng cục Thuế thì vườn cây do doanh nghiệp tự trồng bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Vườn cây do doanh nghiệp mua vào để kinh doanh, khi bán ra áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%. Trường hợp doanh nghiệp bán vườn cây đã xuất hóa đơn GTGT theo thuế suất 10% thì không điều chỉnh lại.
Trường hợp doanh nghiệp bán vườn cây tự trồng không tính thuế GTGT, cơ quan thuế kiểm tra quyết toán thuế đã xử lý truy thu thuế GTGT theo thuế suất 10% và doanh nghiệp đã kê khai nộp thuế thì số tiền thuế đã truy thu được điều chỉnh giảm số thuế phải nộp tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo, theo hướng dẫn tại điểm 5 mục I phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 2918/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng vườn cây do Tổng cục Thuế ban hành.
- 3Công văn số 4450/TCT-HT về chính sách thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1541/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán vườn cây do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1541/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/04/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
