Tóm tắt Công văn số 13605/BTC-TCHQ về việc truy thu thuế thực phẩm bổ sung
Công văn số 13605/BTC-TCHQ là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ của Bộ Tài chính gửi Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất phương án phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế và thực hiện truy thu thuế đối với mặt hàng thực phẩm bổ sung nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường quản lý nhà nước, chống thất thu thuế và đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động xuất nhập khẩu nhóm mặt hàng này.
1. Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
Văn bản tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp thuế đối với các sản phẩm khai báo là thực phẩm bổ sung, thực phẩm chức năng. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thực phẩm bổ sung, chế phẩm dinh dưỡng tại Việt Nam.
- Các cơ quan Hải quan địa phương thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, thông quan và kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
2. Hướng dẫn phân loại mã HS đối với thực phẩm bổ sung
Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị hải quan thực hiện phân loại hàng hóa một cách chính xác, khách quan dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và quy định pháp luật:
- Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Xác định mã số thuế dựa trên bản chất thực tế của hàng hóa, bao gồm thành phần cấu tạo, quy trình sản xuất, công dụng và cách thức đóng gói của sản phẩm.
- Tránh tình trạng doanh nghiệp lợi dụng việc mập mờ giữa khái niệm thực phẩm bổ sung và các mặt hàng sữa hoặc chế phẩm từ sữa để áp dụng mã HS có mức thuế suất ưu đãi thấp hơn quy định.
3. Quy định về công tác rà soát và truy thu thuế
Để đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước, Công văn đưa ra các chỉ đạo quyết liệt về việc truy thu thuế đối với các trường hợp kê khai sai:
- Rà soát hồ sơ nhập khẩu: Yêu cầu các Cục Hải quan địa phương tiến hành rà soát, kiểm tra lại toàn bộ các tờ khai hải quan đối với mặt hàng thực phẩm bổ sung đã được thông quan trong thời gian qua.
- Xử lý truy thu thuế: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai sai mã HS dẫn đến thiếu số thuế phải nộp (bao gồm thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng), cơ quan Hải quan phải thực hiện ấn định thuế và ban hành quyết định truy thu thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Xử lý vi phạm hành chính: Áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hải quan đối với các hành vi cố tình gian lận, khai sai thông tin hàng hóa để trốn thuế.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan Hải quan
Bộ Tài chính giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả khi triển khai:
- Tăng cường công tác lấy mẫu phân tích, trưng cầu giám định tại các cơ quan chuyên môn trong trường hợp không thể xác định rõ thành phần, bản chất của sản phẩm bằng mắt thường hoặc hồ sơ kèm theo.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý chuyên ngành như Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) để xác minh tính chính xác của các giấy chứng nhận công bố sản phẩm do doanh nghiệp cung cấp.
- Kịp thời tổng hợp các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện rà soát, truy thu thuế để báo cáo Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn giải quyết thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13605/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2005 |
| Kính gửi: | - Công Ty Dược Phẩm Đông Nam Á |
Bộ Tài chính nhận được các công văn số 1505/ĐNA ngày 24/12/2003, số 1506 ngày 12/2/2004, số 1509 ngày 26/3/2004 và số 1510 ngày 09/4/2004 của Công ty dược phẩm Đông Nam Á gửi Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan đề nghị miễn truy thu thuế nhập khẩu mặt hàng thực phẩm bổ sung VISION. Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Điểm 2 Điều 3 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 2/05/1998 thì: “Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hóa được phép nhập khẩu phải kê khai, nộp tờ khai hàng hóa nhập khẩu, nộp thuế nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi có cửa khẩu nhập khẩu hàng hóa và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai”. Ngày 17/01/2002 Bộ Tài chính đã có công văn số 577 TC/TCT hướng dẫn phân loại hàng hóa đối với “sản phẩm dinh dưỡng y học”, theo đó chỉ những mặt hàng được chỉ định dùng cho bệnh nhân cần nuôi qua ống thông mới được coi là sản phẩm dinh dưỡng y học. Công ty nhập khẩu mặt hàng thực phẩm bổ sung (không phải là mặt hàng dùng cho bệnh nhân cần nuôi ăn qua ống thông) nhưng vẫn khai báo và tự tính thuế theo mã số 210690.40, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10% (là mã số và thuế suất nhập khẩu của sản phẩm dinh dưỡng y học). Chi cục hải quan Gia Lâm đã thông báo thuế theo khai báo của doanh nghiệp.
2. Trong quá trình kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ nhập khẩu, Chi cục hải quan Gia Lâm đã phát hiện có sự nhầm lẫn trong kê khai của doanh nghiệp. Căn cứ Điểm 1 Mục II Phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai hàng hóa xuất khẩu thì phải truy thu tiền thuế trong thời hạn một năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn đó. Việc ngày 26/6/2003 Chi cục hải quan Gia Lâm ra Quyết định điều chỉnh thuế đối với 08 (tám) lô hàng thực phẩm bổ sung do Công ty nhập khẩu có tờ khai hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 04/12/2002 đến ngày 12/6/2003, và ngày 03/11/2003 ra Quyết định điều chỉnh thuế đối với lô hàng thực phẩm bổ sung nhập khẩu theo tờ khai số 5905/NK/KD/GL ngày 15/8/2002 là hoàn toàn đúng quy định của pháp luật.
3. Trường hợp nợ thuế truy thu của Công ty không thuộc đối tượng được xét xóa nợ thuế truy thu theo quy định tại Điểm 3 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính, yêu cầu Công ty thực hiện nghĩa vụ nộp thuế truy thu vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.
Bộ Tài chính thông báo để Công ty dược phẩm Đông Nam Á, Cục Hải quan TP. Hà Nội biết và thực hiện.
|
Nơi nhận | TUQ. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4178/TCHQ-KTTT ngày 26/08/2003 của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mã số tính thuế nhập khẩu mặt hàng thực phẩm bổ sung
- 2Công văn số 12071 TC/CST ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu mặt hàng thực phẩm bổ sung
- 3Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 4Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 577/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân loại hàng hoá
- 6Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 13605/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính về việc truy thu thuế thực phẩm bổ sung
- Số hiệu: 13605/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2005
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
