Giới thiệu về Công văn số 1353 TCT/CS
Công văn số 1353 TCT/CS được ban hành ngày 17/04/2003 bởi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) hướng dẫn về các chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty cổ phần. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa, tháo gỡ các vướng mắc về thuế và tài chính cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động.
Các nội dung cốt lõi về chính sách ưu đãi
Dựa trên tiêu đề và bối cảnh pháp lý của văn bản, các nội dung ưu đãi trọng tâm dành cho doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần bao gồm:
- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng các mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho các công ty cổ phần mới thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đó.
- Ưu đãi về lệ phí trước bạ: Quy định về việc miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần được tiếp quản.
- Xử lý tài chính và các khoản nợ: Hướng dẫn nguyên tắc xử lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, các khoản dự phòng và việc bàn giao tài sản giữa doanh nghiệp cũ và công ty cổ phần mới để đảm bảo quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp sau chuyển đổi.
- Chính sách hỗ trợ người lao động: Các hướng dẫn liên quan đến việc phân phối cổ phần ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp, giúp ổn định nguồn nhân lực và tạo động lực phát triển sản xuất kinh doanh.
Đối tượng áp dụng và giá trị thực tiễn
Công văn hướng dẫn trực tiếp cho các cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và các doanh nghiệp nhà nước đang thực hiện phương án cổ phần hóa. Việc hướng dẫn rõ ràng các chính sách ưu đãi giúp doanh nghiệp chủ động phương án tài chính, giảm thiểu chi phí chuyển đổi và nhanh chóng ổn định hoạt động theo mô hình quản trị mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1353 TCT/CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà
Trả lời công văn số 1110 CT/NV ngày 22/11/2002 của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà hỏi về việc ưu đãi đối với doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về tiền thuê đất.
- Theo Thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) thì đối tượng áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất không bao gồm doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang công ty cổ phần mà chỉ có cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, thuộc dự án ưu đãi đầu tư được Nhà nước cho thuê đất mới được ưu đãi về tiền thuê đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.
Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn đảm bảo thống nhất và quán triệt theo nguyên tắc nêu trên và không trái với Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ.
- Theo hướng dẫn tại công văn số 1415 TC/TCT ngày 18/2/2002 của Bộ Tài chính thì: Các doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển doanh Nhà nước thành công ty cổ phần thuộc được hưởng ưu đãi đầu tư không phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư,
- Theo hướng dẫn tại công văn số 8902 TC/TCT ngày Bộ Tài chính thì: Các doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang công ty cổ phần đồng thời có dự án đầu tư được ưu đãi, thuê thêm đất của Nhà nước thì được miễn giảm tiền thuê đất, thuế nhà đất đối phần diện tích thuê thêm cho các dự án đầu tư. Đối với doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần không có dự án đầu tư nêu trên thì không được miễn giảm tiền thuê đất, thuế nhà đất.
2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Điều 9 Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định;
“4. Đối với các dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất thuế 25%.
5. Các dự án thuộc lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư nếu vào các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số miền núi và hải đảo, vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất 20%, nếu đầu tư vào các huyện thuộc vùng dân tộc thiểu số ở miền núi cao theo quy định của Chính phủ được áp dụng thuế suất là 15%”.
Theo quy định nêu trên, những dự án đầu tư sản xuất kinh doanh không thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư theo quy định tại Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP mà chỉ đầu tư vào các địa bàn thuộc danh mục B thì chưa đủ điều kiện để hướng dẫn ưu đãi về thuế suất thuế TNDN. Đề nghị địa phương thực hiện xét ưu đãi về thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông số 98/2002/TT-BTC nêu trên.
- Một số trường hợp đã cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày Thông tư số 98/2002/TT-BTC có hiệu lực thi hành nay xin ưu đãi bổ sung thì chỉ được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi cho thời gian miễn, giảm thuế còn lại.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
|
- 1Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 22/2001/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/1999/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Đầu tư trong nước (sửa đổi) năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4Nghị định 44/1998/NĐ-CP về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
- 5Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 1353 TCT/CS ngày 17/04/2003 của Bộ Tài chính về việc ưu đãi đối với DNNN chuyển thành công ty cổ phần
- Số hiệu: 1353TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/04/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
