Công văn số 1023/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan là văn bản quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D (thuộc Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - ATIGA) cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung hướng dẫn cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D
- Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo trên C/O mẫu D đối với những lô hàng áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content).
- Đối với các hàng hóa áp dụng các tiêu chí xuất xứ khác như chuyển đổi mã số hàng hóa (CC, CTH, CTSH) hoặc công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP), việc không thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ này.
2. Xử lý khác biệt mã số hàng hóa (Mã HS) trên C/O mẫu D
- Sự khác biệt về mã số HS (ở cấp độ phân nhóm 6 số hoặc mã dòng thuế 8 số) giữa C/O mẫu D và tờ khai hải quan nhập khẩu do có sự khác biệt về hệ thống phân loại giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu sẽ không làm bác bỏ tính hợp lệ của C/O.
- Cơ quan hải quan chấp nhận C/O nếu mô tả hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với mô tả hàng hóa ghi trên C/O mẫu D và không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
3. Hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
- Đối với các giao dịch có sự tham gia của bên thứ ba (Third Party Invoicing), hóa đơn thương mại có thể được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thành viên ASEAN hoặc một nước ngoài ASEAN.
- Yêu cầu bắt buộc là thông tin về tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng tại Ô số 7 trên C/O mẫu D. Đồng thời, người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 của C/O.
4. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O mẫu D
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu D của nước thành viên xuất khẩu phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo và cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan Hải quan Việt Nam.
- Trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định ATIGA thay vì từ chối trực tiếp C/O của doanh nghiệp.
5. Xử lý các lỗi khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies)
- Các lỗi nhỏ mang tính kỹ thuật như lỗi đánh máy, lỗi chính tả, hoặc sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, thể tích, số lượng bao bì trên C/O mẫu D so với các chứng từ kèm theo (như vận đơn, hóa đơn) sẽ được chấp nhận nếu các lỗi này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Doanh nghiệp cần giải trình rõ ràng và cung cấp các chứng từ chứng minh liên quan để cơ quan hải quan có cơ sở đối chiếu, thông quan hàng hóa thuận lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1023/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 8364/HQTP-PNV ngày 23/11/2007 của Cục Hải quan Hải Phòng đề nghị giải đáp vướng mắc về C/O mẫu D hàng nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về C/O mẫu D cấp sau nhưng không có dòng chữ "ISSUED RETROACTIVELY".
Vướng mắc về C/O mẫu D cấp sau đã được hướng dẫn xử lý tại các công văn số 984/TCHQ-GSQL ngày 10/03/2006 và số 7411/TCHQ-GSQL ngày 26/12/2006 của Tổng cục Hải quan khác với vướng mắc tại công văn số 8364/HQTP-PNV trên đây.
2. Về việc chứng minh tính xác thực của C/O mẫu D.
Việc chứng minh tính xác thực của C/O mẫu D và thời hạn xem xét chấp nhận C/O mẫu D đã được quy định tại Điểm 6.2 Mục II Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07/05/2007 hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, Điều 7(e) và 7(f) Mục D, Điều 17 Mục E Phụ lục 2 Quy chế xuất xứ CEPT kèm theo Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM ngày 04/10/2004 của Bộ Công Thương (Bộ Thương mại cũ).
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 984/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc giải đáp về C/O mẫu D cấp sau
- 2Thông tư 45/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 4Công văn 1121/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 7700/TCHQ-GSQL năm 2013 tổng hợp, giải đáp vướng mắc tại Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 1023/TCHQ-GSQL về việc giải đáp vướng mắc C/O mẫu D hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1023/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
