TỔNG QUAN CÔNG VĂN SỐ 1006TCT/TNCN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN TIỀN ĐƯỢC CHI TRẢ HỘ
Công văn số 1006TCT/TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ phương pháp xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động. Đây là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ thuế chính xác, tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
1. Nguyên tắc xác định khoản chi trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nguyên tắc chung để xác định một khoản tiền chi trả hộ có tính thuế TNCN hay không dựa trên lợi ích thực tế mà người lao động nhận được:
- Các khoản tiền do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động dưới mọi hình thức để phục vụ cho nhu cầu cá nhân trong cuộc sống, sinh hoạt đều được coi là một khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
- Khoản chi trả hộ chỉ được loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế nếu khoản chi đó phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thuộc các trường hợp miễn trừ cụ thể được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN.
2. Các khoản chi trả hộ phổ biến phải chịu thuế thu nhập cá nhân
Văn bản hướng dẫn chi tiết về các khoản chi phí thường gặp mà doanh nghiệp thanh toán thay cho người lao động phải cộng vào thu nhập chịu thuế, bao gồm:
- Tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo: Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phí hội viên và các dịch vụ vui chơi, giải trí, thẩm mỹ: Tiền mua thẻ hội viên sân golf, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ được chi trả đích danh cho cá nhân người lao động.
- Học phí cho con em người lao động: Khoản học phí cho con của người lao động học tại các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ (trừ trường hợp người lao động nước ngoài học tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài cho con học tại nước ngoài được miễn thuế theo quy định).
- Các khoản bảo hiểm không bắt buộc: Tiền mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc các sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm do doanh nghiệp đóng góp hoặc mua hộ cho người lao động.
3. Phương pháp quy đổi thu nhập làm căn cứ tính thuế
Để đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc tính thuế đối với các khoản chi trả hộ, Tổng cục Thuế hướng dẫn phương pháp xác định thu nhập tính thuế như sau:
- Trường hợp nhận lương Net (không bao gồm thuế): Nếu hợp đồng lao động thỏa thuận người lao động nhận thu nhập không bao gồm thuế và doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế thay, đồng thời doanh nghiệp chi trả hộ các khoản chi phí cá nhân khác, thì các khoản chi trả hộ này phải được cộng vào thu nhập Net để thực hiện quy đổi sang thu nhập Gross trước khi tính thuế TNCN.
- Trường hợp nhận lương Gross (đã bao gồm thuế): Các khoản chi trả hộ được cộng trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của người lao động trước khi thực hiện các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bảo hiểm bắt buộc để xác định thu nhập tính thuế.
4. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người lao động
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi trả hộ:
- Trách nhiệm khấu trừ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với cả phần thu nhập bằng tiền và các khoản lợi ích chi trả hộ trước khi thực hiện chi trả thu nhập cho người lao động.
- Trách nhiệm kê khai và quyết toán: Tổ chức chi trả thu nhập phải tổng hợp đầy đủ, chính xác các khoản chi trả hộ vào tờ khai quyết toán thuế TNCN hàng năm của đơn vị.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ đối với các khoản chi trả hộ để làm căn cứ giải trình và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các nguyên tắc cốt lõi của Công văn số 1006TCT/TNCN và hệ thống quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1006TCT/TNCN | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2005 |
Kính gửi: Công ty TNHH nước giải khát Coca-Cola Việt Nam
Trả lời công văn số 2801/CCBV ngày 28/01/2005 của Công ty TNHH Coca-Cola về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản tiền được chi trả hộ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Điểm 4.6 Mục I Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/1/2002 của Bộ Tài chính, Điểm 4.12 Mục I Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định của Chính phủ về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thì: Các lợi ích được hưởng do cơ quan chi trả thanh toán như chi phí đào tạo nhân viên trả cho nơi đào tạo, chi vé máy bay về phép của người nước ngoài (là đối tượng nộp thuế), học phí cho con của người nước ngoài trả trực tiếp cho các cơ sở giáo dục tại Việt Nam thuộc các cấp giáo dục từ mầm non đến trung học phổ thông là khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế TNCN). Do vậy:
- Chi phí mua vé máy bay về thăm quê nhà của nhân viên người nước ngoài (là đối tượng nộp thuế) thuộc diện không chịu thuế TNCN.
- Chi phí mua vé máy bay cho gia đình của nhân viên người nước ngoài thuộc diện chịu thuế TNCN do đó phải cộng chung vào thu nhập của nhân viên người nước ngoài khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
- Chi nghỉ phép hàng năm không có trong quy định nêu trên, phải cộng chung vào thu nhập để tính thuế TNCN
2. Căn cứ quy định tại Điểm 4.7 Mục I Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính thì trợ cấp chuyển vùng một lần của người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam là khoản thu nhập không chịu thuế TNCN, chi hỗ trợ chi phí vận chuyển đồ đạc về nước cho nhân viên người nước ngoài khi hết thời hạn làm việc tại Việt Nam là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001
- 2Nghị định 78/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 3Thông tư 05/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2001/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004
- 5Nghị định 147/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 6Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1006TCT/TNCN về việc thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản tiền được chi trả hộ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1006TCT/TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
