Giới thiệu về Công văn số 1004/LĐTBXH-LĐTL
Công văn số 1004/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người lao động trong quá trình chấm dứt hợp đồng lao động, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên theo đúng quy định của pháp luật lao động Việt Nam.
Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc đối với người lao động
Theo hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan, người lao động được chi trả trợ cấp thôi việc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
- Chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp hợp pháp quy định tại Bộ luật Lao động (ngoại trừ trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc bị xử lý kỷ luật sa thải).
- Không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Cụ thể:
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: Thời gian làm việc thực tế; thời gian thử việc; thời gian được doanh nghiệp cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời gian thực hiện nghĩa vụ công dân mà được người sử dụng lao động trả lương.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Quy tắc làm tròn thời gian lẻ: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc nếu có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm.
Mức đóng và tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Mức trợ cấp thôi việc được xác định theo công thức: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Trách nhiệm chi trả của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động, trong đó có trợ cấp thôi việc, trong thời hạn quy định:
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.
- Trong một số trường hợp đặc biệt (như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế), thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1004/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2009 |
Kính gửi: Bộ Tài chính
Trả lời công văn số 2170/BTC-TCDN ngày 25/02/2008 của Bộ Tài chính về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm c, khoản 3, mục III, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động đối với trường hợp người lao động ở nhiều doanh nghiệp nhà nước do chuyển công tác trước 01 tháng 01 năm 1995, thì tính trợ cấp thôi việc cho người lao động ở từng doanh nghiệp, người sử dụng lao động ở doanh nghiệp cuối cùng có trách nhiệm thanh toán toàn bộ trợ cấp thôi việc cho người lao động, kể cả phần trợ cấp thôi việc thuộc trách nhiệm chi trả của doanh nghiệp nhà nước mà người lao động đã làm việc trước khi chuyển công tác, sau đó gửi thông báo để yêu cầu hoàn trả số tiền trợ cấp đã chi trả hộ. Trường hợp doanh nghiệp được chi trả hộ đã chấm dứt hoạt động thì ngân sách nhà nước hoàn trả khoản trợ cấp này theo quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP nêu trên.
Như vậy, nếu người lao động được chuyển công tác về Công ty Hoa tiêu khu vực I trước ngày 01/01/1995 và thôi việc ở Công ty Hoa tiêu khu vực I mà chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc mất việc tại các công ty trước đó, thì công ty Hoa tiêu khu vực I mới phải trả thay trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc tại các công ty này.
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, xin gửi Quý Bộ để xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2343/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn về xác định thời gian để tính trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 2666/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 2891/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 2Thông tư 21/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 44/2003/NĐ-CP về hợp đồng lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 2343/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn về xác định thời gian để tính trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 2666/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 2891/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn số 1004/LĐTBXH-LĐTL về việc trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 1004/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/04/2009
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Phạm Minh Huân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
