Công văn 2343/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế trong việc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc chung về xác định thời gian tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Công thức xác định: Thời gian tính trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian làm việc thực tế - Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc/mất việc làm trước đó.
2. Xác định tổng thời gian làm việc thực tế của người lao động
Theo hướng dẫn, tổng thời gian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp bao gồm các khoảng thời gian sau:
- Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo các bản hợp đồng lao động đã giao kết.
- Thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.
- Thời gian người sử dụng lao động cử người lao động đi học nâng cao trình độ hoặc đào tạo nghề.
- Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định (ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp).
- Thời gian nghỉ ngơi hàng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động.
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
- Thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không có lỗi hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
3. Xác định thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp để trừ đi khi tính trợ cấp thôi việc bao gồm:
- Thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật (áp dụng đối với các trường hợp không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng được người sử dụng lao động hỗ trợ chi trả khoản tiền này vào lương).
4. Nguyên tắc làm tròn tháng lẻ khi tính trợ cấp thôi việc
Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ (kể cả trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế từ đủ 12 tháng trở lên nhưng sau khi trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp có số tháng lẻ) thì được làm tròn theo nguyên tắc có lợi cho người lao động:
- Thời gian lẻ từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng: Được làm tròn thành 1/2 năm (tương đương 0,5 năm) để tính hưởng trợ cấp.
- Thời gian lẻ từ đủ 06 tháng trở lên: Được làm tròn thành 01 năm (tương đương 1,0 năm) để tính hưởng trợ cấp.
5. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2343/LĐTBXH-LĐTL giúp các doanh nghiệp thống nhất phương pháp tính toán, đảm bảo quyền lợi hợp pháp về tài chính cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Đồng thời, văn bản này cũng hạn chế tối đa các tranh chấp lao động phát sinh liên quan đến việc khấu trừ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và quy đổi thời gian lẻ khi chi trả trợ cấp thôi việc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2343/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre
Trả lời công văn số 822/SLĐTBXH-LĐTL ngày 30/10/2014 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre về việc xác định thời gian để tính trợ cấp thôi việc; sau khi nghiên cứu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 14 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động thì thời gian người lao động nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội cũng được tính là thời gian làm việc cho người sử dụng lao động để tính trợ cấp thôi việc.
2. Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động thì hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
3. Theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2015) thì thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội được tính là thời gian người lao động làm việc thực tế cho người sử dụng lao động để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
4. Theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21/11/2012 của Chính phủ thì người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không hưởng tiền lương, tiền công tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thì thời gian này người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Căn cứ các quy định nêu trên, để đảm bảo tính thống nhất về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trước và sau Bộ luật Lao động năm 2012, đề nghị quý Sở kiểm tra trường hợp cụ thể để hướng dẫn Công ty cổ phần Mía đường Bến Tre thực hiện theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2526/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc xác định thời gian làm việc để tính chế độ trợ cấp thôi việc
- 2Công văn số 1004/LĐTBXH-LĐTL về việc trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 3062/LĐTBXH-VL xin ý kiến dự thảo công văn hướng dẫn về xác định thời gian để tính hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm đối với người lao động dôi dư trong doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp, chuyển đổi có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2Công văn số 2526/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc xác định thời gian làm việc để tính chế độ trợ cấp thôi việc
- 3Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 4Công văn số 1004/LĐTBXH-LĐTL về việc trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 3062/LĐTBXH-VL xin ý kiến dự thảo công văn hướng dẫn về xác định thời gian để tính hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm đối với người lao động dôi dư trong doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp, chuyển đổi có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Bộ Luật lao động 2012
- 7Nghị định 100/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
- 8Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
Công văn 2343/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn về xác định thời gian để tính trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 2343/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/06/2015
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Hoàng Minh Hào
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
