Công văn hướng dẫn lập kế hoạch chi trả tiền nhà theo Quyết định số 118/TTg được ban hành nhằm mục đích hướng dẫn chi tiết các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc xây dựng kế hoạch, phân bổ dự toán và thực hiện chi trả tiền hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến công tác lập kế hoạch, quản lý, phân bổ và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ cải thiện nhà ở theo Quyết định số 118/TTg.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi (Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định đối tượng và điều kiện thụ hưởng: Tiến hành rà soát, lập danh sách chi tiết các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ tiền nhà ở, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Quyết định số 118/TTg và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Xây dựng dự toán và lập kế hoạch kinh phí: Xác định cụ thể định mức hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng; tổng hợp nhu cầu kinh phí thực tế của từng địa phương, đơn vị để xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho công tác này.
- Quy trình và thủ tục phê duyệt: Quy định rõ ràng về hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời hạn nộp báo cáo kế hoạch chi trả lên các cơ quan có thẩm quyền để xem xét, phê duyệt và cấp phát kinh phí.
- Phối hợp triển khai thực hiện: Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan tài chính, cơ quan quản lý lao động - thương binh và xã hội, cùng các đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, giám sát và thực hiện chi trả trực tiếp đến đối tượng thụ hưởng, tránh thất thoát và sai sót.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng ngay sau khi ban hành, làm căn cứ pháp lý để các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động lập kế hoạch ngân sách và triển khai công tác chi trả tiền hỗ trợ nhà ở kịp thời, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 209-TC/CĐTC | Hà Nội, ngày 11 tháng 2 năm 1993 |
| Kính gửi : | - Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan thuộc Chính phủ |
Thi hành Quyết định số 118/TTg ngày 27-11-1992 của Thủ tướng Chính phủ về "giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà ở vào tiền lương". Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Xây dựng đã có Thông tư số 27-LB/TT ngày 31/12/1992 hướng dẫn thực hiện và Liên Bộ Tài chính - Xây dựng đã có Thông tư số 08 LB/TT ngày10/2/1993 hướng dẫn việc thu và quản lý sử dụng tiền thu về cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. Bộ Tài chính hướng dẫn kế hoạch, nội dung chi trả khoản tiền nhà cho các đối tượng và thu tiền cho thuê nhà ở như sau:
1. Việc thanh toán tiền nhà ở đưa vào lương cho các đối tượng quy định được thực hiện theo kế hoạch sau:
- Trong tháng 3/1993 thanh toán cho các tháng 11, 12 năm 1992 cùng với trả tiền nhà ở của tháng 3/1993.
- Trong tháng 4/1993 thanh toán hết tiền nhà của tháng 1, 2/1993 cùng với trả tiền nhà của tháng 4/1993.
2. Nguồn vốn đảm bảo việc chi trả tiền nhà ở nói trên áp dụng như sau:
- Đối với các đối tượng thuộc cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp ở Trung ương, lực lượng vũ trang hưởng ngân sách Trung ương, cơ quan đơn vị căn cứ vào đối tượng được hưởng, lập dự toán gửi Bộ Tài chính để kiểm tra và thực hiện cấp phát từ NSTW cùng với việc cấp kinh phí chi trả lương.
- Đối với các đối tượng nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được hưởng tiền nhà ở, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách kiểm tra số lượng đối tượng và số tiền được hưởng của từng huyện (quận) tổng hợp gửi Sở Tài chính - Vật giá. Hai Sở thống nhất tài liệu báo cáo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính để xem xét chính thức cấp phát kinh phí trả tiền nhà ở cùng với cấp phát các khoản lương hưu, trợ cấp hàng tháng. Trước tháng 3/1993 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm kế hoạch với Bộ Tài chính để tạm ứng khoản cấp phát này, kịp thời chi trả cho các đối tượng trên.
- Đối với các đối tượng được hưởng khoản tiền nhà ở vào lương thuộc các đơn vị hành chính sự nghiệp do địa phương quản lý, các đơn vị lập dự toán gửi Sở Tài chính - Vật giá địa phương kiểm tra tạm ứng NSĐP hoặc tồn quỹ kho bạc để cấp phát kịp thời. Khoản cấp phát này các địa phương được sử dụng từ nguồn thu khấu hao cơ bản về nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do địa phương quản lý. Đối với phần chênh lệch còn thiếu, Sở Tài chính báo cáo Bộ Tài chính cấp bù từ NSTW.
3.Các Bộ, các địa phương cần chỉ đạo các đơn vị quản lý, kinh doanh nhà khẩn trương thực hiện chế độ thu tiền cho thuê nhà ở theo các quy định của Nhà nước kịp thời với việc chi trả tiền nhà ở vào lương nói tại Điểm 1 của văn bản này.
4. Chi trả tiền nhà vào tiền lương và thu tiền nhà theo giá mới là một công việc hết sức phức tạp. Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tổ chức hội, đoàn thể ở Trung ương chỉ đạo các cơ quan tài chính, cơ quan KBNN, NHNN và các cơ quan liên quan khác ở địa phương đảm bảo kiểm tra chặt chẽ và chuẩn bị đủ tiền mặt chi trả kịp thời tiền nhà vào tiền lương theo quy định trên và hướng dẫn các đơn vị quản lý, kinh doanh nhà thu đủ tiền nhà nộp vào KBNN. Đồng thời thực hiện việc quyết toán khoản chi này theo quy định hiện hành.
Khi Nhà nước có thay đổi chính sách chế độ tiền lương, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn bổ sung điều chỉnh những quy định tại văn bản này cho phù hợp.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét hướng dẫn bổ sung.
|
| Hồ Tế (Đã ký) |
- 1Quyết định 118-TTg năm 1992 về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 27-LB/TT năm 1992 về việc đưa nhà ở vào tiền lương do Bộ Lao động, thương binh và xã hội-Bộ Tài chính-Bộ Xây dựng ban hành
- 3Thông tư liên bộ 08/LB-TT năm 1993 về việc thu và quản lý sử dụng tiền thu về cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng ban hành
Công văn hướng dẫn lập kế hoạch chi trả tiền nhà theo Quyết định số 118/TTg
- Số hiệu: 209-TC/CĐTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/02/1993
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Hồ Tế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/02/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
