Giới thiệu chung về Công văn 9946/BCT-TTTN
Công văn 9946/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2018 là văn bản chỉ đạo điều hành kinh doanh xăng dầu định kỳ. Nội dung công văn tập trung vào việc điều chỉnh mức trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG) và thiết lập mức giá trần cho các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường Việt Nam kể từ thời điểm áp dụng.
Quy định về trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Nhằm tạo dư địa cho công tác bình ổn giá trong các kỳ điều hành tiếp theo, Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định mức trích lập Quỹ BOG cụ thể đối với từng mặt hàng như sau:
- Xăng E5 RON92: Thực hiện trích lập ở mức 500 đồng/lít.
- Xăng RON95: Thực hiện trích lập ở mức 500 đồng/lít.
- Dầu diesel: Thực hiện trích lập ở mức 800 đồng/lít.
- Dầu hỏa: Thực hiện trích lập ở mức 800 đồng/lít.
- Dầu mazut: Thực hiện trích lập ở mức 800 đồng/kg.
Quy định về chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Căn cứ vào diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình thực tế, cơ quan quản lý quyết định ngừng chi sử dụng Quỹ BOG đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu để bảo toàn quỹ:
- Xăng E5 RON92: Mức chi sử dụng là 0 đồng/lít (ngừng chi).
- Xăng RON95: Mức chi sử dụng là 0 đồng/lít (ngừng chi).
- Dầu diesel: Mức chi sử dụng là 0 đồng/lít (ngừng chi).
- Dầu hỏa: Mức chi sử dụng là 0 đồng/lít (ngừng chi).
- Dầu mazut: Mức chi sử dụng là 0 đồng/kg (ngừng chi).
Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện các phương án trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường do thương nhân đầu mối quyết định nhưng không được cao hơn mức giá trần quy định:
- Xăng E5 RON92: Không cao hơn 18.627 đồng/lít.
- Xăng RON95-III: Không cao hơn 19.972 đồng/lít.
- Dầu diesel 0.05S: Không cao hơn 16.242 đồng/lít.
- Dầu hỏa: Không cao hơn 15.111 đồng/lít.
- Dầu mazut 180CST 3.5S: Không cao hơn 13.617 đồng/kg.
Thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện
Công văn đưa ra mốc thời gian cụ thể và yêu cầu nghiêm ngặt đối với các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu:
- Thời điểm áp dụng: Các quy định về trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và điều chỉnh giá bán xăng dầu chính thức có hiệu lực thi hành từ 15 giờ 00 phút ngày 30 tháng 11 năm 2018.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm tự ban hành quyết định giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình, bảo đảm không vượt quá mức giá trần quy định và phù hợp với địa bàn vùng xa (nếu có). Đồng thời, doanh nghiệp phải báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính để phục vụ công tác giám sát, quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9946/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 12218/BTC-QLG ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Thông báo số 717/TB-BCĐĐHG ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Ban Chỉ đạo điều hành giá thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ - Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá tại cuộc họp Ban Chỉ đạo điều hành giá ngày 28 tháng 9 năm 2018;
Căn cứ Công văn số 1397/BTC-QLG ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2018 đến hết ngày 05 tháng 12 năm 2018 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC , Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ;
Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề ngày[1] 21/11/2018 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít, kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)-(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 18.627 | 17.181 | -1.446 | -7,76 |
| 2. Xăng RON95-III | 19.239 | 17.726 | -1.513 | -7,87 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 17.417 | 15.708 | -1.709 | -9,81 |
| 4. Dầu hỏa | 16.242 | 14.702 | -1.540 | -9,48 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 15.186 | 13.852 | -1.334 | -8,79 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:
1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92, xăng RON95: giữ nguyên mức trích lập như hiện hành;
- Dầu điêzen: 800 đồng/lít.
- Dầu hỏa: 800 đồng/lít;
- Dầu madút: 800 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 17.181 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 18.459 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 16.258 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 15.252 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 14.402 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 06 tháng 12 năm 2018.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 06 tháng 12 năm 2018 đối với các mặt hàng xăng dầu.
- Kể từ 15 giờ 00 ngày 06 tháng 12 năm 2018, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC , Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT .
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*
(21/11/2018 - 05/12/2018)
| TT | Ngày | X92** | X95 | Dầu hỏa | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 21/11/18 | 64.980 | 67.130 | 80.110 | 78.260 | 428.760 | 23,265 | 23,390 |
| 2 | 22/11/18 | 63.990 | 66.240 | 78.950 | 77.430 | 429.220 | 23,265 | 23,395 |
| 3 | 23/11/18 | 62.310 | 64.560 | 78.070 | 75.890 | 418.770 | 23,265 | 23,375 |
| 4 | 24/11/18 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 25/11/18 |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | 26/11/18 | 60.150 | 61.540 | 76.870 | 74.220 | 408.420 | 23,305 | 23,390 |
| 7 | 27/11/18 | 60.050 | 61.670 | 75.710 | 73.460 | 406.610 | 23,305 | 23,390 |
| 8 | 28/11/18 | 59.920 | 61.580 | 76.600 | 74.420 | 405.720 | 23,305 | 23,385 |
| 9 | 29/11/18 | 57.830 | 59.740 | 74.150 | 71.820 | 381.390 | 23,305 | 23,365 |
| 10 | 30/11/18 | 59.700 | 60.940 | 73.930 | 72.040 | 391.750 | 23,305 | 23,365 |
| 11 | 1/12/18 |
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | 2/12/18 |
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | 3/12/18 | 61.820 | 63.710 | 76.070 | 74.190 | 406.980 | 23,275 | 23,350 |
| 14 | 4/12/18 | 61.030 | 62.870 | 75.340 | 73.940 | 414.420 | 23,275 | 23,335 |
| 15 | 5/12/18 | 59.400 | 61.310 | 73.360 | 71.910 | 397.670 | 23,275 | 23,350 |
|
| Bquân | 61.016 | 62.845 | 76.287 | 74.325 | 408.155 | 23,286 | 23,372 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt's (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5 RON92.
[1],2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định là 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít xăng RON95, 300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 8563/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 8989/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 9505/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 10411/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 5Công văn 926/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 1363/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 8563/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 8989/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7Thông báo 717/TB-BCĐĐHG về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ - Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá tại cuộc họp Ban Chỉ đạo điều hành giá ngày 28 tháng 9 năm 2018
- 8Công văn 9505/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 9Công văn 10411/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 10Công văn 926/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 11Công văn 1363/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Công văn 9946/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 9946/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2018
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Lộc An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
