Tổng quan về Công văn 10411/BCT-TTTN
Công văn 10411/BCT-TTTN được Bộ Công Thương ban hành vào năm 2018 nhằm điều hành giá bán lẻ xăng dầu và quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG). Đây là văn bản chỉ đạo điều hành định kỳ nhằm bảo đảm tính ổn định của thị trường năng lượng trong nước, hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng trước những biến động của giá thành phẩm xăng dầu thế giới.
Quy định về trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Công văn đưa ra các mức trích lập cụ thể đối với từng loại mặt hàng xăng dầu nhằm duy trì nguồn lực cho Quỹ Bình ổn giá, cụ thể như sau:
- Xăng E5 RON92: Thực hiện trích lập Quỹ Bình ổn giá ở mức phù hợp để tạo dư địa điều hành cho các kỳ tiếp theo và khuyến khích tiêu dùng xăng sinh học.
- Xăng RON95: Áp dụng mức trích lập theo quy định đối với dòng xăng tiêu chuẩn cao nhằm kiểm soát chênh lệch giá giữa các phân khúc sản phẩm.
- Dầu diesel và dầu hỏa: Điều chỉnh linh hoạt mức trích lập tùy thuộc vào diễn biến giá thế giới tại thời điểm điều hành nhằm hỗ trợ chi phí cho ngành vận tải và đời sống nhân dân.
- Dầu mazut: Quy định mức trích lập cụ thể nhằm hỗ trợ các ngành sản xuất công nghiệp sử dụng nhiên liệu này làm đầu vào.
Quy định về chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Để hạn chế mức tăng giá bán lẻ trong nước trước biến động mạnh của giá thế giới, Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định chi sử dụng Quỹ BOG:
- Hỗ trợ giá xăng sinh học: Ưu tiên chi sử dụng Quỹ BOG cho xăng E5 RON92 nhằm giữ khoảng cách giá hấp dẫn so với xăng khoáng RON95, thúc đẩy lộ trình sử dụng nhiên liệu sinh học quốc gia.
- Bình ổn giá các mặt hàng dầu: Thực hiện chi quỹ đối với các mặt hàng dầu diesel, dầu hỏa khi giá thế giới có xu hướng tăng cao, giúp ổn định chi phí đầu vào cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định không cao hơn mức giá trần do cơ quan quản lý công bố:
- Giá xăng E5 RON92: Được điều chỉnh giảm hoặc giữ ổn định tùy thuộc vào biên độ dao động của giá thành phẩm thế giới sau khi đã can thiệp bằng Quỹ BOG.
- Giá xăng RON95: Xác định mức giá tối đa cho phép lưu thông trên thị trường đối với các vùng phân phối khác nhau.
- Giá các loại dầu (Diesel, Kerosene, Mazut): Thiết lập mức giá trần mới phù hợp với xu hướng thị trường khu vực và thế giới, đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh.
Thời điểm áp dụng và tổ chức thực hiện
Công văn quy định rõ thời gian và trách nhiệm thi hành của các bên liên quan để đảm bảo tính nghiêm túc của pháp luật:
- Thời gian áp dụng: Việc trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và điều chỉnh giá bán xăng dầu chính thức có hiệu lực từ khung giờ quy định cụ thể trong ngày ban hành công văn.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp đầu mối: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm tự chủ động điều chỉnh giảm giá bán lẻ nếu giá hiện hành cao hơn giá trần quy định, đồng thời báo cáo số dư Quỹ BOG về Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
- Công tác giám sát: Bộ Công Thương phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về giá và quỹ của các doanh nghiệp, xử lý nghiêm các hành vi găm hàng hoặc tự ý tăng giá trái quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 12218/BTC-QLG ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Thông báo số 717/TB-BCĐĐHG ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Ban Chỉ đạo điều hành giá thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ - Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá tại cuộc họp Ban Chỉ đạo điều hành giá ngày 28 tháng 9 năm 2018;
Căn cứ Công văn số 1444/BTC-QLG ngày 21 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2018 đến hết ngày 20 tháng 12 năm 2018 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT;
Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề ngày1 06/12/2018 (đồng/lít, kg) | Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít, kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít, kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 17.181 | 16.787 | -394 | -2,29 |
| 2. Xăng RON95-III | 17.726 | 17.351 | -375 | -2,11 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 15.708 | 15.011 | -697 | -4,44 |
| 4. Dầu hỏa | 14.702 | 14.013 | -689 | -4,68 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 13.852 | 12.798 | -1.054 | -7,61 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:
1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: giữ nguyên mức trích lập như hiện hành;
- Xăng RON95: 1.000 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 1.200 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 1.200 đồng/lít;
- Dầu madút: 1.400 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 16.787 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 18.141 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 16.001 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 15.003 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 14.008 đồng/kg.
- Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 21 tháng 12 năm 2018.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 21 tháng 12 năm 2018 đối với các mặt hàng xăng dầu.
- Kể từ 15 giờ 00 ngày 21 tháng 12 năm 2018, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
GIÁ THÀNH PHẨM XĂNG DẦU THẾ GIỚI 15 NGÀY*
(06/12/2018 - 20/12/2018)
| TT | Ngày | X92** | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 6/12/18 | 60.020 | 61.840 | 73.020 | 71.480 | 390.740 | 23,275 | 23,370 |
| 2 | 7/12/18 | 59.870 | 61.690 | 72.310 | 70.770 | 378.520 | 23,275 | 23,360 |
| 3 | 8/12/18 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | 9/12/18 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 10/12/18 | 60.960 | 62.780 | 73.960 | 72.430 | 391.130 | 23,280 | 23,355 |
| 6 | 11/12/18 | 58.910 | 60.570 | 72.640 | 70.380 | 376.820 | 23,280 | 23,350 |
| 7 | 12/12/18 | 59.780 | 61.440 | 72.930 | 70.970 | 379.580 | 23,280 | 23,340 |
| 8 | 13/12/18 | 58.870 | 60.530 | 72.740 | 70.540 | 373.850 | 23,280 | 23,330 |
| 9 | 14/12/18 | 60.460 | 62.950 | 73.330 | 71.590 | 378.140 | 23,280 | 23,345 |
| 10 | 15/12/18 |
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | 16/12/18 |
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | 17/12/18 | 59.620 | 62.110 | 72.890 | 70.620 | 362.790 | 23,240 | 23,360 |
| 13 | 18/12/18 | 57.950 | 60.440 | 70.840 | 68.840 | 348.550 | 23,240 | 23,360 |
| 14 | 19/12/18 | 55.930 | 58.420 | 68.970 | 66.870 | 334.640 | 23,240 | 23,355 |
| 15 | 20/12/18 | 55.180 | 57.670 | 68.880 | 66.140 | 339.090 | 23,240 | 23,325 |
|
| Bquân | 58.868 | 60.949 | 72.046 | 70.057 | 368.532 | 23,265 | 23,350 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5 RON92.
1,2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định là 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít xăng RON95, 300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 8989/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 9505/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 9946/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 926/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 1363/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 8989/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6Thông báo 717/TB-BCĐĐHG về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ - Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá tại cuộc họp Ban Chỉ đạo điều hành giá ngày 28 tháng 9 năm 2018
- 7Công văn 9505/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8Công văn 9946/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 9Công văn 926/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 10Công văn 1363/BCT-TTTN năm 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Công văn 10411/BCT-TTTN năm 2018 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 10411/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2018
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Lộc An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
