Giới thiệu về Công văn 9936/CT-TTHT năm 2016
Công văn 9936/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn tự in. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện pháp lý, quy trình thủ tục và trách nhiệm của người nộp thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 9936/CT-TTHT
- Điều kiện xác định đối tượng được tự in hóa đơn: Doanh nghiệp muốn áp dụng hình thức hóa đơn tự in phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về vốn điều lệ, hệ thống trang thiết bị máy móc, phần mềm bán hàng gắn liền với phần mềm kế toán để đảm bảo việc kết xuất dữ liệu chính xác, không thể can thiệp làm sai lệch kết quả kinh doanh.
- Quy trình thông báo phát hành hóa đơn tự in: Trước khi đưa vào sử dụng chính thức, doanh nghiệp bắt buộc phải lập quyết định áp dụng hóa đơn tự in, thiết kế mẫu hóa đơn mẫu và gửi thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc sử dụng hóa đơn khi chưa hoàn tất thủ tục thông báo phát hành sẽ bị xử lý vi phạm hành chính nghiêm trọng về thuế.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm tự in hóa đơn: Hệ thống phần mềm tự in hóa đơn của doanh nghiệp phải đảm bảo tính bảo mật cao, có chức năng phân quyền người dùng, tự động đánh số thứ tự liên tục và không cho phép sửa đổi dữ liệu hóa đơn đã xuất nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn.
- Trách nhiệm báo cáo và lưu trữ hóa đơn: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in có trách nhiệm lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ theo quý (hoặc theo tháng đối với các đối tượng thuộc diện quản lý rủi ro cao về thuế). Đồng thời, dữ liệu hóa đơn tự in phải được lưu trữ an toàn trên hệ thống máy tính và có phương án sao lưu dự phòng định kỳ.
Đánh giá tác động và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 9936/CT-TTHT đóng vai trò định hướng hành vi cho doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi phương thức quản lý hóa đơn. Để tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị từ chối khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống công nghệ thông tin, đối chiếu các điều kiện tự in hóa đơn và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo với cơ quan thuế theo đúng hướng dẫn tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9936/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Bảo Hiểm Bưu Điện Phú Mỹ Hưng
Địa chỉ: 151-151Bis Võ Thị Sáu, Phường 6, Q. 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0100774631-033
Trả lời văn thư ngày 27/09/2016 của Công ty về hóa đơn tự in, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
- Tại Khoản 1 Điều 6 quy định đối tượng được tạo hóa đơn tự in
“a)…
- Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.
Ví dụ: Tập đoàn viễn thông VT, trụ sở chính tại Hà Nội, có mức vốn điều lệ trên 15 tỷ đồng đã thực góp tính đến thời điểm phát hành hóa đơn. Tập đoàn đã tạo hóa đơn tự in thì các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc Tập đoàn ở khác tỉnh, thành phố với Tập đoàn thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thành phố cũng được tự tạo hóa đơn tự in.
…
c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b khoản này trước khi tạo hóa đơn phải ra quyết định áp dụng hóa đơn tự in và chịu trách nhiệm về quyết định này.
Quyết định áp dụng hóa đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hóa đơn;
- Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hóa đơn;
- Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn tự in trong nội bộ tổ chức;
- Mẫu các loại hóa đơn tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
…”
- Tại Khoản 2 Điều 6 quy định tổ chức được tạo hóa đơn tự in sử dụng chương trình tự in hóa đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên tắc:
“- Việc đánh số thứ tự trên hóa đơn được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy).
- Phần mềm ứng dụng để in hóa đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.
…”
Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi một số điều của Thông tư số/39/2014/TT-BTC:
“2. Sửa đổi gạch đầu dòng cuối điểm b Khoản 1 Điều 6 như sau:
“- Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp sau 5 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.”
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm bưu điện (có trụ sở chính tại Hà Nội) nếu Tổng Công ty đủ điều kiện tạo hóa đơn tự in thì các đơn vị trực thuộc ở khác tỉnh, thành phố với Tổng Công ty thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thành phố đáp ứng các điều kiện tạo hóa đơn tự in cũng được tạo hóa đơn tự in theo hướng dẫn trên.
Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định và hướng dẫn nêu trên để xác định đối tượng được tạo hóa đơn tự in và có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (mẫu 3.14) gửi Cục thuế TP để được xem xét giải quyết.
Cục Thuế TP. trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11557/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn không theo thứ tự do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 963/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn tự in do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6682/CT-TTHT năm 2016 về sử dụng hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 926/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4992/CT-TTHT năm 2017 về phát hành hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 49871/CT-TTHT năm 2019 Về sử dụng hóa đơn tự in do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 11557/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn không theo thứ tự do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 963/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn tự in do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6682/CT-TTHT năm 2016 về sử dụng hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 926/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4992/CT-TTHT năm 2017 về phát hành hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 49871/CT-TTHT năm 2019 Về sử dụng hóa đơn tự in do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9936/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn tự in do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9936/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
