Tóm tắt Công văn 9913/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn tiền chậm nộp thuế
Công văn 9913/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn xử lý thống nhất các vướng mắc liên quan đến việc hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, và tiền phạt nộp thừa cho người nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng đối với cơ quan hải quan các địa phương và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
- Nguyên tắc xác định tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
- Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được coi là nộp thừa khi người nộp thuế đã nộp vào Ngân sách Nhà nước nhưng sau đó có quyết định giảm thuế, miễn thuế, hoàn thuế hoặc giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến giảm số thuế phải nộp.
- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện đã nộp thừa so với số thuế phải nộp và có văn bản đề nghị xử lý số tiền nộp thừa theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Việc xác định số tiền chậm nộp nộp thừa phải căn cứ trên số ngày chậm nộp thực tế và số tiền thuế thực tế đã được điều chỉnh giảm.
- Thẩm quyền và thủ tục hoàn trả tiền chậm nộp thuế
- Cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục hoàn trả cho người nộp thuế.
- Hồ sơ hoàn trả bao gồm văn bản đề nghị hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế, kèm theo các chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước và các tài liệu chứng minh liên quan.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn trả được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
- Phương thức xử lý tiền nộp thừa
- Bù trừ tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của các tờ khai hải quan khác.
- Bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo nếu người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
- Hoàn trả trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế trong trường hợp không thực hiện bù trừ hoặc sau khi đã bù trừ mà vẫn còn số tiền nộp thừa.
- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng hồ sơ, đối chiếu số liệu trên hệ thống kế toán thuế chuyên ngành trước khi ra quyết định hoàn trả.
- Đảm bảo việc hoàn trả tiền chậm nộp được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ, tránh thất thoát ngân sách nhà nước và hạn chế tối đa phiền hà cho doanh nghiệp.
- Kịp thời báo cáo những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9913/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV đóng tàu Hạ Long.
(Phường Giếng Đáy, TP Hạ Long, Quảng Ninh)
Trả lời công văn số 618/ĐTHL-VT ngày 3/8/2016 và số 667/ĐTHL-VT ngày 30/8/2016 của Công ty TNHH MTV đóng tàu Hạ Long (dưới đây gọi là Công ty) về việc hoàn tiền chậm nộp thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì:
- Tại điểm c khoản 4 Điều 42 quy định: “c) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng đã được thông quan hoặc giải phóng hàng, trong thời gian chờ xét miễn thuế nếu kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế thì phải nộp đủ các loại thuế, tính lại thời hạn nộp thuế và tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng đến ngày thực nộp thuế và bị xử phạt vi phạm theo quy định (nếu có);”
- Tại khoản 1 Điều 107 quy định một trong các trường hợp được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là: “1. Hàng hóa nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng theo kế hoạch cụ thể do Bộ chủ quản phê duyệt đã được đăng ký và thống nhất với Bộ Tài chính (phân loại theo hai danh mục riêng: Danh mục thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương và danh mục nguồn vốn ngân sách địa phương)”.
Căn cứ các quy định trên, hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng đã thông quan hoặc giải phóng hàng, nếu kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét miễn thuế thì phải tính tiền chậm nộp kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng đến ngày thực nộp thuế. Trường hợp có quyết định miễn thuế thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với số tiền thuế nhập khẩu được miễn. Theo đó, trường hợp của Công ty TNHH MTV đóng tàu Hạ Long đã nộp tiền thuế, tiền chậm nộp trong thời gian chờ xét miễn thuế thì việc hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp đã nộp thực hiện theo quy định tại Điều 49 và Điều 132 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty TNHH MTV đóng tàu Hạ Long được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2629/BTC-TCHQ hoàn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7806/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1851/TXNK-DTQLT năm 2016 về hoàn tiền chậm nộp thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Quyết định 3323/QĐ-TCHQ năm 2016 về xóa khoản tiền phạt chậm nộp thuế phát sinh trước ngày 01/7/2007 đối với Công ty Du lịch Dịch vụ và xuất nhập khẩu Hà Giang do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 11069/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4920/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 2629/BTC-TCHQ hoàn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7806/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1851/TXNK-DTQLT năm 2016 về hoàn tiền chậm nộp thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Quyết định 3323/QĐ-TCHQ năm 2016 về xóa khoản tiền phạt chậm nộp thuế phát sinh trước ngày 01/7/2007 đối với Công ty Du lịch Dịch vụ và xuất nhập khẩu Hà Giang do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 11069/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4920/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 9913/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 9913/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
