Giới thiệu về Công văn 4920/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 4920/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện việc xác định tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của Luật Quản lý thuế, tránh các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan và kiểm tra sau thông quan.
- Nguyên tắc chung về xác định tiền chậm nộp
- Mức tính tiền chậm nộp được áp dụng thống nhất là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
- Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn nộp dần tiền thuế hoặc ngày hết thời hạn nộp thuế ghi trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
- Xác định tiền chậm nộp trong các trường hợp cụ thể
- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót và khai bổ sung: Khi doanh nghiệp tự phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế đã nộp và thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau thời hạn quy định, tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế của tờ khai ban đầu đến ngày người nộp thuế thực nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp cơ quan hải quan ấn định thuế qua kiểm tra, thanh tra: Đối với các khoản thuế ấn định phát sinh từ kết quả kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành hoặc kiểm tra hồ sơ, tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày hàng hóa được thông quan hoặc giải phóng hàng (hoặc ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai ban đầu) cho đến ngày người nộp thuế nộp đủ tiền thuế vào ngân sách.
- Trường hợp hàng hóa tạm nhập - tái xuất quá thời hạn: Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, nếu quá thời hạn lưu giữ tại Việt Nam (bao gồm cả thời gian được gia hạn) mà chưa tái xuất, doanh nghiệp phải nộp thuế. Tiền chậm nộp trong trường hợp này được tính từ ngày hết thời hạn tạm nhập tái xuất theo quy định đến ngày thực nộp thuế.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan Hải quan
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát các tờ khai hải quan phát sinh nợ thuế, tiền chậm nộp để đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế kịp thời.
- Công văn yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương phải đối chiếu kỹ lưỡng thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế và thời điểm thực nộp để tính chính xác số ngày chậm nộp, đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước nhưng cũng không gây thiệt hại cho doanh nghiệp do tính sai thời gian.
- Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết cụ thể, tránh việc áp dụng thiếu thống nhất giữa các chi cục hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4920/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Trong thời gian vừa qua, theo báo cáo của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố về kết luận của Kiểm toán nhà nước thì Kiểm toán nhà nước có đề nghị tính tiền chậm nộp tạm tính trên số tiền thuế gốc chưa nộp để đưa vào quản lý. Về vấn đề này, để thực hiện thống nhất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 106 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016) quy định: “Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp ”.
Khoản 4, Khoản 5 Điều 133 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 66 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 quy định:
“4. Cách xác định số tiền chậm nộp
a) Số tiền chậm nộp = Mức tính số tiền chậm nộp x Số ngày chậm nộp tiền thuế x Số tiền thuế chậm nộp;
b) Mức tính số tiền chậm nộp là 0,03% /ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
c) Số ngày chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng nộp số tiền thuế chậm nộp vào ngân sách nhà nước ”.
5. Người nộp thuế hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại Khoản 4 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước.
Cơ quan hải quan kiểm tra, nếu số tiền chậm nộp đã nộp thấp hơn số tiền phải nộp thì thông báo cho người nộp thuế hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu, tổ chức tín dụng để nộp bổ sung tiền chậm nộp theo mẫu số 29/TBTCNCT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này”.
Theo quy định dẫn trên, việc xác định số tiền chậm nộp, theo dõi, đôn đốc thu nộp tiền chậm nộp thực hiện như sau:
1. Về xác định số tiền chậm nộp:
Việc xác định số tiền chậm nộp thực hiện theo công thức:
Số tiền chậm nộp = Mức tính số tiền chậm nộp x Số ngày chậm nộp tiền thuế x Số tiền thuế chậm nộp;
Theo quy định trên, nguyên tắc căn bản khi tính tiền chậm nộp là phải xác định được số ngày chậm nộp, theo đó, việc xác định số ngày chậm nộp chỉ xác định được khi doanh nghiệp đã nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước (NSNN) và doanh nghiệp vẫn phải tự xác định số tiền chậm nộp để nộp cùng khi nộp tiền thuế nợ. Đề nghị các đơn vị hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định.
2. Về theo dõi và đôn đốc thu nộp tiền chậm nộp:
Hiện nay, để theo dõi và đôn đốc thu nộp tiền chậm nộp, hệ thống KTTT đã thiết lập tự động tính số tiền chậm nộp sau khi doanh nghiệp đã nộp tiền thuế nợ vào NSNN. Vì vậy, trường hợp doanh nghiệp không tự tính số tiền chậm nộp hoặc số tiền chậm nộp đã nộp thấp hơn số tiền chậm nộp phải nộp, trên cơ sở số tiền chậm nộp do hệ thống KTTT tự động tính, đề nghị đơn vị hải quan nơi phát sinh tiền chậm nộp ra thông báo về số tiền chậm nộp phải nộp để doanh nghiệp biết và thực hiện nộp vào NSNN. Việc thông báo thực hiện theo mẫu số 29/TBTCNCT/TXNK Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính hoặc trên Cổng thông tin điện tử của ngành hải quan. Đơn vị hải quan nơi phát sinh tiền chậm nộp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc doanh nghiệp nộp tiền chậm nộp theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8287/TCHQ-TXNK năm 2016 về xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 9913/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3514/TCHQ-TXNK năm 2018 về tiền chậm nộp thuế cho tờ khai xuất khẩu clinker luồng xanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6432/TCHQ-TXNK năm 2018 về tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4Công văn 8287/TCHQ-TXNK năm 2016 về xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 9913/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3514/TCHQ-TXNK năm 2018 về tiền chậm nộp thuế cho tờ khai xuất khẩu clinker luồng xanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6432/TCHQ-TXNK năm 2018 về tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4920/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4920/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
