Tóm tắt Công văn 991/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng Màng xơ
Công văn 991/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc phân loại và áp dụng mã số HS đối với mặt hàng màng xơ nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các chi cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế và thủ tục hải quan.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phân loại hàng hóa
Tổng cục Hải quan yêu cầu việc phân loại mặt hàng màng xơ phải căn cứ nghiêm ngặt vào các quy định pháp lý hiện hành, bao gồm:
- Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính.
- Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Các quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống HS.
Hướng dẫn phân loại chi tiết đối với mặt hàng Màng xơ
Để xác định chính xác mã số HS cho mặt hàng màng xơ, cơ quan hải quan cần thực hiện phân tích kỹ lưỡng các yếu tố kỹ thuật sau:
- Thành phần cấu tạo: Xác định rõ màng xơ được làm từ loại xơ gì (xơ tự nhiên, xơ tổng hợp hay xơ nhân tạo), quy trình liên kết các sợi xơ (liên kết cơ học, liên kết hóa học hay liên kết nhiệt).
- Quy trình sản xuất: Xác định sản phẩm thuộc dạng vải không dệt (nonwovens) hay các dạng cấu trúc màng khác để áp dụng đúng phân nhóm.
- Định lượng và kích thước: Đo lường trọng lượng trên mỗi mét vuông (g/m2) để phân loại vào các phân nhóm chi tiết phù hợp trong Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Mã HS tham chiếu: Thông thường, các mặt hàng màng xơ không dệt được xem xét phân loại vào Nhóm 56.03 (Vải không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp).
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc và yêu cầu doanh nghiệp phối hợp thực hiện:
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với hồ sơ kỹ thuật, kết quả phân tích phân loại của cơ quan kiểm định để áp mã số thuế thống nhất, tránh tình trạng áp mã không đồng nhất giữa các chi cục.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác các thông số kỹ thuật, thành phần, công dụng của mặt hàng màng xơ để làm cơ sở áp mã HS hợp lệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 991/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty cổ phần Diana Unicharm - Bắc Ninh.
(Địa chỉ: Phòng Kế hoạch - Mua hàng - Chuỗi cung ứng, Công ty cổ phần Diana Unicharm, KCN Vĩnh Tuy, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội.)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 0612-1/DUC2019 ngày 06/12/2019 của Chi nhánh Công ty cổ phần Diana Unicharm - Bắc Ninh về việc phân loại hàng hóa tại thông báo số 715/TB-TCHQ ngày 06/02/2018. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính;
Tham khảo Chú giải chi tiết HS của Tổ chức Hải quan thế giới chương 48, chương 56;
Mặt hàng là Màng xơ, thành phần 75,3% xơ xenlulo từ bột giấy tẩy trắng (từ gỗ lá kim), 24,7% polyetylen, trọng lượng 99 g/m2, dạng cuộn, khổ rộng 170 mm, được dùng sản xuất bỉm trẻ em. Do bản chất mặt hàng là màng xơ xenlulo, vì vậy, mặt hàng phù hợp phân loại thuộc Chương 48 “Giấy và bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa”, nhóm 48.18 “Giấy vệ sinh và giấy tương tự, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo, dùng trong gia đình hoặc vệ sinh, dạng cuộn có chiều rộng không quá 36 cm, hoặc cắt theo hình dạng hoặc kích thước; khăn tay, giấy lụa lau, khăn mặt, khăn trải bàn, khăn ăn, khăn trải giường và các đồ dùng nội trợ, vệ sinh hoặc các vật phẩm dùng cho bệnh viện tương tự, các vật phẩm trang trí và đồ phụ kiện may mặc, bằng bột giấy, giấy, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo”, mã số 4818.90.00. Mặt hàng này không phải là sản phẩm không dệt, do vậy không thuộc nhóm 56.03 “Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tấm, tráng phủ hoặc ép lớp”.
Tổng cục Hải quan trả lời để Chi nhánh Công ty cổ phần Diana Unicharm - Bắc Ninh biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6258/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6896/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa đối với mặt hàng núm vú cao su silicon do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 563/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1640/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng miếng nhựa làm máng duy trì chỉnh nha do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6258/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6896/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại hàng hóa đối với mặt hàng núm vú cao su silicon do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 563/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1640/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng miếng nhựa làm máng duy trì chỉnh nha do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 991/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng là Màng xơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 991/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/02/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
