Tổng quan về Công văn 98065/CT-TTHT năm 2019
Công văn số 98065/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án đầu tư mới. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện pháp lý, mức ưu đãi, thời gian áp dụng và nguyên tắc hạch toán tài chính để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.
Điều kiện xác định dự án đầu tư mới để hưởng ưu đãi thuế TNDN
Để một dự án được phân loại là dự án đầu tư mới và đủ điều kiện áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí cốt lõi sau:
- Giấy phép pháp lý: Dự án phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư còn hiệu lực.
- Tính độc lập của dự án: Dự án đầu tư mới phải là dự án hoạt động độc lập, không chung vốn, không sử dụng tài sản cố định sẵn có của dự án đang hoạt động để hình thành dự án mới, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật thuế cho phép.
- Thực tế triển khai: Dự án phải thực hiện đúng tiến độ đăng ký đầu tư và phát sinh doanh thu, thu nhập chịu thuế từ hoạt động đầu tư mới này.
Các hình thức ưu đãi thuế TNDN áp dụng cho dự án đầu tư mới
Tùy thuộc vào địa bàn đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) hoặc lĩnh vực đầu tư ưu đãi (công nghệ cao, bảo vệ môi trường, phần mềm, xã hội hóa...), dự án đầu tư mới sẽ được hưởng các mức ưu đãi sau:
- Ưu đãi về thuế suất: Doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi (10%, 15% hoặc 17%) trong một thời hạn nhất định (thường là 10 năm, 15 năm hoặc suốt đời dự án) kể từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới có doanh thu.
- Ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN tối đa lên đến 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa trong 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thu nhập ưu đãi
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh nguyên tắc quản lý tài chính và hạch toán nghiêm ngặt đối với các khoản thu nhập được hưởng ưu đãi:
- Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế của dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Phương pháp phân bổ: Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh chung mà không hạch toán riêng được chi phí hoặc thu nhập của dự án ưu đãi, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí hợp lý theo đúng quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thu nhập không được hưởng ưu đãi: Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư mới (như thanh lý tài sản, chuyển nhượng vốn, thu nhập từ lãi tiền gửi không trực tiếp liên quan...) sẽ không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN mà phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế theo đúng thực tế dự án và quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh dự án đáp ứng điều kiện ưu đãi (Giấy chứng nhận đầu tư, báo cáo tài chính, chứng từ hạch toán riêng...).
- Thực hiện kê khai đầy đủ thông tin ưu đãi thuế TNDN tại các phụ lục kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98065/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty CP Tập đoàn Khoáng sản và Thương mại VQB
(Địa chỉ: Tầng 9, TNVP 24T1, Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội, MST: 0101796324)
Trả lời công văn bổ sung tài liệu số 80/VQB-CV ngày 23/9/2019 và công văn số 68/VQB-CV đề ngày 14/8/2019 của Công ty CP Tập đoàn Khoáng sản và Thương mại VQB hỏi về ưu đãi thuế TNDN từ dự án đầu tư mới, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
+ Tại Khoản 3 Điều 10 sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định về dự án đầu tư mới
“3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“5. Về dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).
Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
…ˮ
+ Tại Điều 12 sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định về ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
“Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
...2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu....»
- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ:
“3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.
Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu có)”.
- Căn cứ Điều 22 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn về thủ tục thực hiện ưu đãi thuế TNDN
“Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP Tập đoàn Khoáng sản và thương mại VQB (sau đây gọi tắt là Công ty) thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (không phải khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) và đáp ứng điều kiện là dự án đầu tư mới theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp dự án đầu tư của Công ty hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh) thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mới theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015.
Công ty tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty CP Tập đoàn Khoáng sản và Thương mại VQB liên hệ với Phòng Thanh kiểm tra thuế số 5 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP Tập đoàn Khoáng sản và Thương mại VQB được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 82/CT-TTHT năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1865/CT-TTHT năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 82355/CT-TTHT năm 2018 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4574/TCT-CS năm 2010 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3453/CT-TTHT năm 2020 về lựa chọn áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 82/CT-TTHT năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1865/CT-TTHT năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 82355/CT-TTHT năm 2018 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 4574/TCT-CS năm 2010 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3453/CT-TTHT năm 2020 về lựa chọn áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 98065/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 98065/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
