Tóm tắt Công văn 977/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 977/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2017 hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Số hiệu: 977/TCT-CS
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
- Ngày ban hành: 20/03/2017
- Chủ đề chính: Hướng dẫn điều kiện, nguyên tắc và phương thức áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng tại địa bàn khu công nghiệp.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế TNDN
1. Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp (trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi.
- Mức ưu đãi cụ thể về thuế suất, thời gian miễn thuế và giảm thuế được xác định căn cứ theo quy định của pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm dự án đầu tư bắt đầu đi vào hoạt động và phát sinh doanh thu, thu nhập chịu thuế.
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
- Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mở rộng (như đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ sản xuất) nếu đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế TNDN thì được lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi thuế.
- Doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang trong thời gian được hưởng ưu đãi) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng (bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi).
- Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
3. Trách nhiệm tự xác định và tuân thủ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế cũng như số lỗ được kết chuyển từ các năm trước để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Các dự án đầu tư phải đảm bảo thực hiện đúng tiến độ ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây nhằm mục đích hỗ trợ tra cứu nhanh các định hướng nghiệp vụ của Tổng cục Thuế tại Công văn 977/TCT-CS năm 2017. Khi áp dụng vào thực tế, người nộp thuế cần đối chiếu chi tiết với hồ sơ dự án cụ thể và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 977/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 941/CT-TTHT ngày 9/1/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 2 Điều 408 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 quy định:
“2. Trong trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trong trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.”
- Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về trường hợp không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất như sau:
“3. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bán nhà xưởng cùng với chuyển quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền thuê đất để di chuyển địa điểm theo quy hoạch.”
- Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ:
+ Điểm 2 Mục II Phần B quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
“a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc thời điểm xuất hóa đơn.”
+ Điểm 3 Mục III Phần C quy định về trường hợp không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất như sau:
“3. Tổ chức kinh doanh bán nhà xưởng cùng với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất để di chuyển địa điểm theo quy hoạch của Nhà nước.
- Tại Điểm 1.1 Mục IV Phần C quy định về thời điểm xác định doanh thu từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất như sau:
“Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền thuê đất cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền thuê đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Đề nghị Cục thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định pháp luật có liên quan và tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Về phía doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các hồ sơ, tài liệu làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3630/TCT-HT về việc trả lời chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 12112/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chiết khấu thương mại bằng tiền nhận từ nhà cung cấp ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 971/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi thi công công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 972/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 992/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 940/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 957/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5749/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 3630/TCT-HT về việc trả lời chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 12112/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chiết khấu thương mại bằng tiền nhận từ nhà cung cấp ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 971/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi thi công công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 972/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 992/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 940/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 957/TCT-CS năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5749/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 977/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 977/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
