Công văn số 3630/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc thực thi chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các tổ chức, cá nhân nộp thuế nắm rõ quy trình xác định nghĩa vụ thuế, từ đó thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế TNDNVăn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định doanh thu, chi phí được trừ và các ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết về các điều kiện để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ. Khoản chi phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi phí không được trừ: Liệt kê và làm rõ các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên, hoặc các khoản chi vượt định mức quy định, chi phạt vi phạm hành chính, chi đóng góp tự nguyện không đúng đối tượng hỗ trợ theo quy định của Luật Thuế TNDN.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn về điều kiện, đối tượng và phương thức áp dụng các gói ưu đãi thuế (miễn thuế, giảm thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi) đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các địa bàn, lĩnh vực được khuyến khích đầu tư.
- Phương pháp phân bổ chi phí và doanh thu: Quy định cách thức hạch toán và phân bổ doanh thu, chi phí đối với các doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, đặc biệt là giữa hoạt động được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế.
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Công văn số 3630/TCT-HT, các doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát hệ thống chứng từ kế toán: Chủ động kiểm tra, đối chiếu toàn bộ hóa đơn, chứng từ thanh toán đối với các khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế để đảm bảo tính hợp pháp và đầy đủ theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
- Tách biệt hạch toán kế toán: Đối với các doanh nghiệp có hoạt động ưu đãi thuế, cần thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN để làm cơ sở kê khai chính xác.
- Tham chiếu và áp dụng đồng bộ: Doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể trong trường hợp phát sinh các nghiệp vụ đặc thù chưa được quy định rõ ràng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3630/TCT-HT V/v: Trả lời chính sách thuế TNDN | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 4881/CT-TT&HT ngày 25/7/2007 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương hỏi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 6.1.2 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính quy định Cơ sở kinh doanh được thành lập trong các trường hợp dưới đây không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư:… “Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp doanh, Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời Điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời Điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới”.
Căn cứ vào quy định trên, trường hợp doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời Điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời Điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới thì không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập.
Đối với Công ty cổ phần mới được thành lập mà người có vốn góp cao nhất hoặc người đại diện theo pháp luật của Công ty cũng là người có vốn góp cao nhất trong Công ty, doanh nghiệp đang hoạt động thì không thuộc các trường hợp theo quy định nêu trên. Vì vậy, Công ty cổ phần vẫn được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh mới được thành lập theo quy định tại Mục III phần
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 977/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3630/TCT-HT về việc trả lời chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3630/TCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
