Tóm tắt Công văn 974/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách tiền thuê đất
Công văn 974/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc thực tế của các địa phương và doanh nghiệp liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc xác định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ ổn định và xử lý các trường hợp chuyển tiếp giữa các thời kỳ quy định pháp luật.
1. Nguyên tắc xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất
Công văn làm rõ các nguyên tắc cốt lõi trong việc tính toán và điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm:
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định trong vòng 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm điều chỉnh đơn giá gần nhất.
- Căn cứ điều chỉnh: Khi hết chu kỳ ổn định 05 năm, cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Đơn giá mới được xác định dựa trên giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.
- Không hồi tố tăng giá: Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất được áp dụng cho chu kỳ mới, không thực hiện truy thu hoặc điều chỉnh tăng đối với khoảng thời gian thuộc chu kỳ ổn định đã qua, trừ trường hợp có sai sót trong việc xác định thông tin địa chính ban đầu.
2. Quy định chuyển tiếp đối với các dự án thuê đất trước năm 2014
Một trong những nội dung quan trọng được giải đáp là việc áp dụng chính sách đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2014):
- Trường hợp đang trong chu kỳ ổn định: Các dự án đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP hoặc các văn bản pháp luật trước đó thì tiếp tục áp dụng mức giá cũ cho đến khi hết chu kỳ 05 năm.
- Trường hợp hết chu kỳ ổn định sau ngày 01/07/2014: Khi hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, việc xác định đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
3. Thẩm quyền và quy trình thực hiện của cơ quan thuế
Công văn 974/TCT-CS tái khẳng định vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc quản lý nguồn thu từ đất đai:
- Xác định đơn giá: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp để xác định đơn giá thuê đất cụ thể cho từng người nộp thuế.
- Thông báo nghĩa vụ tài chính: Cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất và gửi trực tiếp đến người nộp thuế, trong đó ghi rõ đơn giá, diện tích tính tiền thuê đất, số tiền phải nộp và thời hạn nộp tiền.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp có sự sai lệch hoặc chưa rõ ràng về diện tích, mục đích sử dụng đất hoặc vị trí thửa đất, cơ quan thuế phải chủ động phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu, làm rõ trước khi ra thông báo chính thức.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 974/TCT-CS năm 2017 giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất đai trên toàn quốc, hạn chế tối đa các tranh chấp giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý nhà nước. Văn bản đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc chuyển tiếp chính sách thu tiền thuê đất qua các thời kỳ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đầu tư đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 974/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
Trả lời công văn số 8664/CT-QLCKTTĐ ngày 18/12/2016 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc về vướng mắc chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư.”
- Tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 9, khoản 10, khoản 11 vào Điều 18 như sau:
“1. Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới trừ các trường hợp sau:
...
d) Tổ chức, cá nhân đang thuê đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo các quy định khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.””
- Tại Điều 1 Quyết định số 44/2010/QĐ-TTg ngày 10/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xây dựng công trình phụ trợ đường cao tốc quốc gia quy định:
“Điều 1. Miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao, cho thuê để xây dựng công trình phụ trợ đường cao tốc quốc gia (theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5729:1997), bao gồm: diện tích đất xây dựng cho dừng xe, bãi đậu xe, trạm điện thoại dự phòng, nhà cung đường, trạm soát vé, nhà điều hành quản lý, trạm bảo dưỡng, sửa chữa xe, nhà vệ sinh.
Đối với phần diện tích đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê không sử dụng vào mục đích trên thì phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, đối với diện tích đất dùng để xây dựng nhà điều hành quản lý gồm các hạng mục công trình như: văn phòng làm việc của chủ đầu tư và nhà làm việc của tư vấn, nhà kho, nhà thí nghiệm, hệ thống điện, cấp thoát nước được xem xét miễn tiền thuê đất. Đối với diện tích đất dùng để xây dựng nhà ăn tập thể và nhà ở cán bộ công nhân viên không thuộc hạng mục công trình phụ trợ đường cao tốc quốc gia quy định tại Điều 1 Quyết định số 44/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì không thuộc đối tượng miễn tiền thuê đất.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ hồ sơ cụ thể của Tổng công ty Đầu tư Phát triển đường cao tốc Việt Nam - Công ty TNHH MTV để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4259/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 840/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 992/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1005/CT-TTHT năm 2017 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng với công trình xây dựng ngoại tỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 940/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 963/TCT-CS năm 2017 về chính sách nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1116/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1125/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Quyết định 44/2010/QĐ-TTg miễn tiền sử dụng đất, thuê đất xây dựng công trình phụ trợ đường cao tốc quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn 4259/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 840/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 992/TCT-CS năm 2017 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1005/CT-TTHT năm 2017 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng với công trình xây dựng ngoại tỉnh sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 940/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 963/TCT-CS năm 2017 về chính sách nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1116/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1125/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 974/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 974/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
