Giới thiệu về Công văn 840/TCT-CS năm 2017
Công văn 840/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là quy định về việc miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. Đây là tài liệu tham chiếu pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng pháp luật về đất đai và nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi được giải đáp
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến ưu đãi miễn tiền thuê đất trong giai đoạn đầu tư xây dựng dự án, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo từng dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian được miễn tính từ ngày có quyết định cho thuê đất hoặc quyết định bàn giao đất thực tế, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi: Dự án phải được thực hiện đúng tiến độ và đúng mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Người nộp thuế phải chủ động hoàn thiện hồ sơ pháp lý và nộp đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Xử lý đối với trường hợp chậm tiến độ: Đối với các dự án chậm tiến độ do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan, việc xác định thời gian xây dựng cơ bản để được miễn tiền thuê đất vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Cơ quan thuế không chấp thuận việc tự ý kéo dài thời gian miễn tiền thuê đất vượt quá thời hạn tối đa quy định trong giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định giao đất ban đầu.
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để kiểm tra, giám sát thực tế tiến độ triển khai dự án của doanh nghiệp, đảm bảo việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện đúng đối tượng, đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 840/TCT-CS đóng vai trò tháo gỡ các nút thắt pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Việc làm rõ các tiêu chí miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu, đồng thời nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 840/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Trả lời công văn số 6365/CT-THNVDT ngày 18/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về vướng mắc chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
6. Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.”
- Tại Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
+ Khoản 5 Điều 3 quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 và bổ sung khoản 9, khoản 10, khoản 11 vào Điều 18 như sau:
10. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất nếu thực hiện chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình trên đất gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật và người mua tài sản trên đất tiếp tục được Nhà nước cho thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại với mục đích sử dụng đất theo đúng mục đích khi nhận chuyển nhượng thì việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện như sau:
a) Người chuyển nhượng không được tính số tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá chuyển nhượng.
b) Người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại.
Trường hợp sau khi nhận chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng không tiếp tục sử dụng theo đúng mục đích của đất khi nhận chuyển nhượng và chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này.”
+ Khoản 1 Điều 4 quy định:
“Điều 4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.”
- Tại Khoản 7 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
7. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nhưng sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật thì nghĩa vụ tài chính được thực hiện như sau:
a) Người chuyển nhượng không được tính số tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá chuyển nhượng.
b) Đối với người nhận chuyển nhượng
- Trường hợp người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án.
- Trường hợp người nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án theo mục đích khi nhận chuyển nhượng mà chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp người chuyển nhượng đã thực hiện một phần nghĩa vụ tài chính về đất đai thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển nhượng đã nộp.”
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế kiểm tra hồ sơ cụ thể để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 3Công văn 1278/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 974/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1006/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1116/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1125/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 997/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 3Công văn 1278/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Công văn 974/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1006/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 1116/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1125/TCT-CS năm 2017 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 997/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 840/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 840/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
