Giới thiệu về Công văn 971/BCT-TTTN năm 2026
Công văn 971/BCT-TTTN năm 2026 là văn bản chỉ đạo điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành. Đây là văn bản hành chính quan trọng nhằm kịp thời điều chỉnh các công cụ tài chính, mức trích lập, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu, cũng như quy định giá trần cho các mặt hàng xăng dầu lưu thông trên thị trường Việt Nam. Việc ban hành công văn này giúp đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và người tiêu dùng, đồng thời góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
Các nội dung điều hành trọng tâm trong công văn
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về kinh doanh xăng dầu, Công văn 971/BCT-TTTN tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG): Quy định chi tiết mức trích lập Quỹ bình ổn giá đối với từng loại xăng dầu cụ thể bao gồm xăng E5RON92, xăng RON95, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut. Việc trích lập được căn cứ vào diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình số dư Quỹ BOG thực tế tại các doanh nghiệp đầu mối.
- Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu: Xác định mức chi cụ thể từ Quỹ BOG để hỗ trợ giảm áp lực tăng giá xăng dầu trong nước trong bối cảnh giá thế giới có biến động mạnh. Mức chi được tính toán khoa học nhằm tránh gây cạn kiệt quỹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả bình ổn thị trường.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Thiết lập mức giá bán tối đa đối với các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường. Các doanh nghiệp đầu mối và thương nhân phân phối xăng dầu không được phép bán cao hơn mức giá trần do Bộ Công Thương công bố sau khi đã áp dụng các biện pháp trích lập và chi Quỹ BOG.
- Thời gian áp dụng và hiệu lực thi hành: Quy định rõ thời điểm cụ thể bắt đầu áp dụng biểu giá mới và các biện pháp trích lập, chi Quỹ BOG. Thông thường, thời gian áp dụng sẽ bắt đầu ngay trong ngày ban hành để tránh hiện tượng găm hàng hoặc đầu cơ trục lợi từ phía các đại lý bán lẻ.
Trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp liên quan
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của công tác điều hành, công văn cũng nhấn mạnh vai trò giám sát và thực thi của các bên:
- Bộ Công Thương và Bộ Tài chính: Phối hợp chặt chẽ trong việc theo dõi diễn biến thị trường, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá của các doanh nghiệp đầu mối, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh xăng dầu.
- Các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu: Có trách nhiệm thực hiện đúng mức trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và niêm yết giá bán công khai, đúng quy định. Doanh nghiệp phải báo cáo định kỳ về số dư Quỹ BOG và sản lượng tiêu thụ về cơ quan quản lý nhà nước.
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn, đảm bảo nguồn cung liên tục, không để xảy ra tình trạng khan hiếm hàng giả tạo.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định pháp lý hiện hành về điều hành xăng dầu của Bộ Công Thương nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và chuyên sâu nhất về Công văn 971/BCT-TTTN năm 2026.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 971/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT); Thông tư số 18/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các Thông tư quy định về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 50/2025/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống tại Việt Nam;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 109/2025/UBTVQH15 ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Công văn số 9673/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 20359/BTC-QLG ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 328/BTC-QLG ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 160/BTC-QLG ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026 đến hết ngày 11 tháng 02 năm 2026 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày 05/02/2026[1] (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố, ngày 12/02/2026[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 18.439 | 18.834 | +395 | +2,14 |
| 2. Xăng RON95-III | 18.880 | 19.298 | +418 | +2,21 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 18.453 | 18.463 | +10 | +0,05 |
| 4. Dầu hỏa | 18.390 | 18.512 | +122 | +0,66 |
| 5. Dầu madút 180CST 3.5S | 15.150 | 15.569 | +419 | +2,77 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 18.834 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 19.298 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 18.463 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 18.512 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.569 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu tiến: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 12 tháng 02 năm 2026.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 12 tháng 02 năm 2026.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 12 tháng 02 năm 2026, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 18/2025AT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(05/02/2026 -11/02/2026)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 5/2/26 | 73,330 | 75,060 | 87,070 | 87,320 | 427,160 | 25.840 | 26.150 |
| 2 | 6/2/26 | 73,510 | 75,240 | 87,740 | 88,000 | 424,360 | 25.840 | 26.140 |
| 3 | 7/2/26 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 8/2/26 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 9/2/26 | 74,830 | 76,560 | 86,490 | 86,640 | 416,670 | 25.790 | 26.100 |
| 6 | 10/2/26 | 76,680 | 78,410 | 87,460 | 87,400 | 427,460 | 25.790 | 26.060 |
| 7 | 11/2/26 | 75,550 | 77,630 | 88,460 | 88,300 | 434,160 | 25.790 | 26.160 |
|
| Bquân | 74.780 | 76,580 | 87,444 | 87,532 | 425,962 | 25.810 | 26.122 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
- 1Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 2Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 4Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 6Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 17/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 9Luật Giá 2023
- 10Nghị định 80/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2021/NĐ-CP và 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 11Thông tư 18/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư quy định về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 12Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm thuế giá trị gia tăng do Quốc hội ban hành
- 13Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 về Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 14Thông tư 50/2025/TT-BCT quy định lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 15Công văn 83/BCT-TTTN năm 2026 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 16Công văn 464/BCT-TTTN năm 2026 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 17Công văn 619/BCT-TTTN năm 2026 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
Công văn 971/BCT-TTTN năm 2026 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 971/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/2026
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
