Tóm tắt Công văn 9634/BCT-TTTN năm 2025 về điều hành kinh doanh xăng dầu
Công văn 9634/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành là văn bản chỉ đạo điều hành định kỳ về hoạt động kinh doanh xăng dầu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều tiết giá cả mặt hàng xăng dầu trong nước, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
Các chính sách điều hành giá và Quỹ Bình ổn giá (BOG)
Văn bản tập trung chỉ đạo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu thực hiện nghiêm túc các quy định về trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều chỉnh giá bán lẻ, cụ thể như sau:
- Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu: Quy định chi tiết mức trích lập Quỹ BOG đối với từng chủng loại xăng dầu (bao gồm xăng E5 RON 92, xăng RON 95, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut) vào tài khoản tiền gửi Quỹ BOG tại ngân hàng thương mại theo đúng quy định hiện hành.
- Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu: Xác định mức chi cụ thể từ Quỹ BOG hỗ trợ cho các mặt hàng xăng dầu nhằm giảm thiểu biên độ biến động giá trong nước so với giá thế giới, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân.
- Mức giá bán các mặt hàng xăng dầu: Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG, văn bản quy định mức giá bán đối với các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường. Đây là mức giá trần làm căn cứ để các doanh nghiệp đầu mối thiết lập giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình.
Trách nhiệm của các thương nhân kinh doanh xăng dầu
Để bảo đảm tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Bộ Công Thương đưa ra các yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này:
- Thời gian áp dụng: Các thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dầu phải chủ động điều chỉnh giá bán lẻ không muộn hơn khung giờ quy định tại công văn đối với các địa bàn do mình quản lý.
- Quản lý Quỹ BOG: Doanh nghiệp có trách nhiệm kết chuyển, quản lý và báo cáo số dư Quỹ BOG định kỳ gửi về Bộ Tài chính và Bộ Công Thương để phục vụ công tác giám sát, thanh tra khi có yêu cầu.
- Bảo đảm nguồn cung: Các đơn vị phải chủ động nguồn hàng, bảo đảm cung ứng đủ xăng dầu cho hệ thống phân phối, không để xảy ra tình trạng đứt gãy nguồn cung hoặc đầu cơ, găm hàng trục lợi.
Công tác thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm
Bộ Công Thương giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm tăng cường hiệu lực thực thi của văn bản:
- Phối hợp liên ngành: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với lực lượng Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về giá và cung ứng xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ.
- Xử lý nghiêm sai phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về niêm yết giá, tự ý ngừng bán hàng mà không có lý do chính đáng, hoặc không tuân thủ thời gian điều chỉnh giá đều sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn và xăng dầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT); Thông tư số 18/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các Thông tư quy định về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2024/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Công văn số 9673/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 15141/BTC-QLG ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 15694/BTC-QLG ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1734/BTC-QLG ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2025 đến hết ngày 03 tháng 12 năm 2025 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT- BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày 27/11/2025[1] (đồng/lít, kg) | Giá cơ sở kỳ công bố, ngày 04/12/2025[2] (đồng/lít, kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít, kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 19.288 | 19.822 | +534 | +2,77 |
| 2. Xăng RON95-III | 20.009 | 20.460 | +451 | +2,25 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 18.800 | 18.380 | -420 | -2,23 |
| 4. Dầu hỏa | 19.473 | 18.893 | -580 | -2,98 |
| 5. Dầu madút 180CST 3.5S | 13.488 | 13.436 | -52 | -0,39 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 19.822 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 20.460 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 18.380 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 18.893 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 13.436 đồng/kg.
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 04 tháng 12 năm 2025.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 04 tháng 12 năm 2025 đối với mặt hàng giảm giá, không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 04 tháng 12 năm 2025 đối với mặt hàng tăng giá.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 04 tháng 12 năm 2025, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 18/2025/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(27/11/2025 - 03/12/2025)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 27/11/25 | 78,520 | 81,440 | 87,550 | 85,410 | 344,550 | 26.166 | 26.409 |
| 2 | 28/11/25 | 79,040 | 81,860 | 89,100 | 87,060 | 349,540 | 26.166 | 26.412 |
| 3 | 29/11/25 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | 30/11/25 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | 1/12/25 | 79,730 | 82,510 | 89,560 | 86,970 | 343,690 | 26.189 | 26.413 |
| 6 | 2/12/25 | 80,700 | 82,550 | 88,860 | 86,130 | 344,750 | 26.189 | 26.410 |
| 7 | 3/12/25 | 79,510 | 80,800 | 87,840 | 84,920 | 340,350 | 26.189 | 26.410 |
|
| Bquân | 79,510 | 81,832 | 88,582 | 86,098 | 344,576 | 26.180 | 26.411 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 8728/BCT-TTTN năm 2025 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 2Công văn 8955/BCT-TTTN năm 2025 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 3Công văn 9162/BCT-TTTN năm 2025 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 9398/BCT-TTTN năm 2025 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
Công văn 9634/BCT-TTTN năm 2025 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 9634/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
