Giới thiệu về Công văn 9536/CT-TTHT
Công văn 9536/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ vận tải quốc tế. Văn bản này giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, vận tải biển, vận tải hàng không làm rõ các điều kiện, thủ tục pháp lý cần thiết để được hưởng mức thuế suất ưu đãi theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải quốc tế
- Dịch vụ vận tải quốc tế được hiểu là hoạt động vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng khứ hồi hoặc một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài về Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài.
- Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, dịch vụ vận tải quốc tế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 0%.
- Việc áp dụng thuế suất 0% nhằm mục đích khuyến khích xuất khẩu dịch vụ, thúc đẩy giao thương quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải nội địa.
- Các điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ vận tải quốc tế, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh đáp ứng các điều kiện sau:
- Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hoặc hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật. Hợp đồng phải thể hiện rõ chặng đường vận tải từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại, hoặc chặng đường hoàn toàn ở nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ khách hàng cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Các hình thức thanh toán khác phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Chứng từ vận tải: Phải có chứng từ vận tải quốc tế phù hợp (như vận đơn đường biển - Bill of Lading, vận đơn hàng không - Airway Bill, hoặc các chứng từ vận chuyển quốc tế tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành).
- Nguyên tắc xử lý khi không đáp ứng đủ điều kiện
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dịch vụ vận tải quốc tế nhưng không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên (ví dụ: thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ, không có hợp đồng vận chuyển đúng quy định), doanh nghiệp sẽ không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
- Khi không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường (10%) đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động này.
- Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 9536/CT-TTHT là căn cứ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp tự rà soát, chuẩn hóa quy trình lập chứng từ, ký kết hợp đồng và thực hiện thanh toán. Việc tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9536/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công Ty TNHH Chang Yang Việt Nam
Địa chỉ: Số D10/89Q Quốc Lộ 1A, P. Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP.HCM
MST 0302479438
Trả lời văn bản số 005/CY-KT ngày 15/08/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là thuế nhà thầu);
Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ văn bản số 6142/BTC-CST ngày 09/05/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chính sách thuế đối với giá và khoản phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển (bản sao đính kèm);
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có thuê dịch vụ vận tải quốc tế của hãng vận tải nước ngoài để nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam thông qua đại lý thu hộ hãng tàu nước ngoài Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam (Wan Hai VN Ltd). Wan Hai VN Ltd lập hóa đơn giao cho Công ty, nếu trên hóa đơn ghi rõ nội dung thu hộ cước vận tải quốc tế và các khoản thu hộ khác, dòng thuế suất ghi “XXX”, các nội dung khác trên hóa đơn đều ghi đúng quy định thì hóa đơn này vẫn hợp lệ để kê khai khấu trừ thuế GTGT và làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về việc hạch toán kế toán, Công ty nghiên cứu theo chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành để thực hiện, trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty có văn bản gửi Vụ Chế độ kế toán - kiểm toán Bộ Tài chính để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3661/CT-TTHT về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng dịch vụ vận tải quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1539/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tến do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1224/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ vận tải quốc tế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8497/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động vận tải quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn 3661/CT-TTHT về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoa hồng dịch vụ vận tải quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1539/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tến do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1224/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ vận tải quốc tế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6142/BTC-CST năm 2016 về chính sách thuế đối với giá và khoản phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 8497/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 8692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động vận tải quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9536/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9536/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/10/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
