Giới thiệu về Công văn 1224/CT-TTHT năm 2016
Công văn 1224/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ vận tải quốc tế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, vận tải biển, vận tải hàng không xác định đúng nghĩa vụ thuế và các điều kiện cần thiết để được hưởng ưu đãi thuế suất 0%.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải quốc tế
Theo nội dung hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan về thuế GTGT, dịch vụ vận tải quốc tế được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Phạm vi áp dụng: Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng khứ hồi hoặc một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài vào Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài. Chặng vận tải quốc tế được xác định dựa trên chứng từ vận tải theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Hợp đồng vận chuyển: Doanh nghiệp phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật về vận tải.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế.
- Chứng từ vận tải: Doanh nghiệp cần xuất trình được chứng từ vận tải quốc tế hợp lệ (như vận đơn đường biển - Bill of Lading, vận đơn hàng không - Air Waybill, hoặc các chứng từ vận chuyển quốc tế tương đương) thể hiện rõ điểm đi và điểm đến ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Phân biệt vận tải quốc tế và các dịch vụ hỗ trợ vận tải
Một điểm lưu ý quan trọng trong công tác quản lý thuế được đề cập là việc phân định rõ ràng giữa dịch vụ vận tải quốc tế trực tiếp và các dịch vụ hỗ trợ đi kèm:
- Dịch vụ vận tải quốc tế trực tiếp: Được áp dụng thuế suất 0% nếu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán và chứng từ vận tải nêu trên.
- Dịch vụ hỗ trợ vận tải: Các dịch vụ như bốc xếp, lưu kho, đại lý tàu biển, môi giới, chuyển phát nhanh thực hiện tại Việt Nam (trừ trường hợp cung cấp trực tiếp cho tổ chức nước ngoài và đáp ứng điều kiện dịch vụ xuất khẩu) thông thường không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường là 10%.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp
Việc tuân thủ các hướng dẫn tại Công văn 1224/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, đặc biệt là việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính do áp dụng sai thuế suất GTGT. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thiết lập hệ thống hồ sơ, chứng từ kế toán rõ ràng, tách biệt doanh thu vận tải quốc tế và doanh thu dịch vụ nội địa.
- Đảm bảo dòng tiền thanh toán từ khách hàng nước ngoài hoặc khách hàng trong nước phải thực hiện qua ngân hàng một cách hợp lệ và khớp với thông tin trên hợp đồng.
- Thường xuyên đối chiếu chứng từ vận tải thực tế với hóa đơn đã xuất để đảm bảo tính đồng nhất trước cơ quan thuế khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1224/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ Phần Hàng Không (Jetstar Pacific Airlines)
Địa chỉ: Lầu 3, tòa nhà VN Airlines, Sân bay Tân Sơn Nhất, P. 2, Q. Tân Bình
Mã số thuế: 0301103030
Trả lời văn thư số 2409/JPA-TCKT ngày 22/12/2015 (theo phiếu chuyển số 44/PC-TCT ngày 18/01/2016 của Tổng cục Thuế) của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 29/02/2012) quy định thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% nêu tại tại điểm 1.3 Mục này.
1.1. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
…
c) Các hàng hóa, dịch vụ khác:
…
- Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam. Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa;
…
1.2. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012 đến hết ngày 31/12/2013) quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014);
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Trường hợp của Công ty theo trình bày, cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế cho khách hàng bằng đường hàng không (bao gồm 02 chặng: chặng trung chuyển trong nội địa (do Công ty thực hiện), chặng từ nội địa ra nước ngoài hoặc ngược lại (do hãng hàng không nước ngoài trong cùng tập đoàn Jetstar Group thực hiện)), Công ty lập hóa đơn thu tiền toàn bộ hành trình thì doanh thu từ hoạt động vận chuyển quốc tế này được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật theo từng thời điểm (Thông tư số 129/2008/TT-BTC, Thông tư số 06/2012/TT-BTC, Thông tư số 219/2013/TT-BTC).
Khi thanh toán lại tiền mua vé máy bay từ Việt Nam đi nước ngoài cho hãng hàng không nước ngoài trong cùng tập đoàn Jetstar Group, Công ty có trách nhiệm tính, khấu trừ, kê khai thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2306/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động tài chính do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2367/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2485/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9536/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động vận tải quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2306/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động tài chính do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2367/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2485/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9536/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 8692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động vận tải quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1224/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ vận tải quốc tế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1224/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/02/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
