Công văn 93620/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn chi tiết về việc xác định chi phí và khấu trừ thuế đối với các khoản chi phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp mới thành lập thực hiện đúng quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí chuẩn bị thành lập.
- Quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Đối với các hóa đơn phát sinh trước khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho việc thành lập doanh nghiệp do các sáng lập viên ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện chi trả.
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phải mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền. Doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục sang tên hóa đơn này sang tên doanh nghiệp sau khi thành lập.
- Doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền hợp pháp giữa các sáng lập viên và tổ chức, cá nhân được ủy quyền thực hiện chi trả thay trước khi thành lập doanh nghiệp.
- Các khoản chi trả phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định pháp luật về thuế GTGT.
- Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Các khoản chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc thành lập doanh nghiệp bao gồm: chi phí nghiên cứu, chi phí đào tạo, chi phí quảng cáo, chi phí mua sắm tài sản, công cụ dụng cụ phục vụ hoạt động ban đầu.
- Doanh nghiệp được phép phân bổ dần các khoản chi phí này vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh với thời gian phân bổ tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.
- Hồ sơ chứng minh chi phí hợp lệ bao gồm: Văn bản ủy quyền của các sáng lập viên cho người đại diện chi trả; Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa dịch vụ mang tên người được ủy quyền; Chứng từ thanh toán thực tế (bao gồm chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp mới thành lập
Để đảm bảo quyền lợi về thuế và tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Văn bản ủy quyền chi trả hộ phải được lập bằng văn bản rõ ràng, có chữ ký của các sáng lập viên trước thời điểm phát sinh các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Nội dung trên hóa đơn mua vào phải phù hợp với ngành nghề, mục đích hoạt động và phục vụ trực tiếp cho việc chuẩn bị thành lập doanh nghiệp.
- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần thực hiện kê khai, hạch toán đầy đủ các khoản chi phí này vào sổ sách kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành để làm cơ sở quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93620/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH DABEEO Vina
(Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Sudico, KĐT Mỹ Đình - Mễ Trì, P. Mỹ Đình, TP Hà Nội - MST: 0109328409)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/CVHD/2020 ngày 16/09/2020 của Công ty TNHH DABEEO Vina (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 19 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:
“Điều 19. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.
2. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó. ”
- Căn cứ khoản 12 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT như sau:
“12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:
…
b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên. ”
- Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) về điều kiện khấu trừ thuế GTGT như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
…”
- Căn cứ Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành từ ngày 06/8/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
- Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hướng dẫn:
“3. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN. ”
Căn cứ quy định trên, trường hợp trước khi thành lập Công ty, các sáng lập viên ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập công ty, mua sắm hàng hóa, vật tư thì công ty được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng đúng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 12 Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT- BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC và Thông tư số 173/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính) và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH DABEEO Vina được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 20057/CT-TTHT năm 2018 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 5973/CT-TTHT năm 2018 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 17151/CTHN-TTHT năm 2021 về xuất hóa đối với các chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 45095/CTHN-TTHT năm 2022 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Doanh nghiệp 2014
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 20057/CT-TTHT năm 2018 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 5973/CT-TTHT năm 2018 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 17151/CTHN-TTHT năm 2021 về xuất hóa đối với các chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 45095/CTHN-TTHT năm 2022 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 93620/CT-TTHT năm 2020 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 93620/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
