Công văn 45095/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 hướng dẫn chi tiết về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp mới thành lập thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến hóa đơn và chứng từ thanh toán.
- Quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), việc khấu trừ thuế GTGT đối với các chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp được thực hiện như sau:
- Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên phải có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm trang thiết bị, vật tư.
- Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo các hóa đơn GTGT mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền.
- Hóa đơn phải phản ánh đúng thực tế các khoản chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau này.
- Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ.
- Quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC:
- Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc thành lập doanh nghiệp như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo, chi phí nghiên cứu, chi phí di dời địa điểm... không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
- Các khoản chi phí này được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian phân bổ tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh cho các khoản chi phí này. Trường hợp hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền thì phải kèm theo văn bản ủy quyền và chứng từ thanh toán thực tế giữa doanh nghiệp với bên được ủy quyền.
- Điều kiện về chứng từ và thủ tục thanh toán
Để đảm bảo tính hợp pháp và được cơ quan thuế chấp thuận đối với các khoản chi phí trước khi thành lập, doanh nghiệp cần lưu ý hoàn thiện các hồ sơ sau:
- Văn bản ủy quyền của các sáng lập viên cho tổ chức hoặc cá nhân thực hiện chi hộ (phải được lập trước khi phát sinh các khoản chi hộ).
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ mang tên tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm cả chứng từ thanh toán từ tài khoản của bên được ủy quyền cho nhà cung cấp và chứng từ hoàn trả tiền từ tài khoản của doanh nghiệp cho bên được ủy quyền).
- Quyết định hoặc biên bản bàn giao tài sản, công cụ, dụng cụ, dịch vụ đã mua từ bên được ủy quyền sang cho doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp mới thành lập
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa chi phí thành lập doanh nghiệp (được phân bổ tối đa 3 năm) và các khoản chi mua sắm tài sản cố định trước khi thành lập. Đối với tài sản cố định, doanh nghiệp phải thực hiện trích khấu hao theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC sau khi đã hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng sang tên doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45095/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhân Bình |
Trả lời công văn số 46/NBL-KT không đề ngày của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhân Bình (sau đây gọi là NBland) về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 19 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc Hội ngày 26/11/2014 quy định Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp:
“1. Người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.
2. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.”
- Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về phạm vi điều chỉnh:
“2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”
- Căn cứ Điểm b khoản 12 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:
b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đúng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...”
- Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hướng dẫn:
“3. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Doanh nghiệp dự án trước khi được cấp giấy phép thành lập có ủy quyền cho NBland chi hộ các khoản chi phí liên quan đến việc thành lập Doanh nghiệp dự án thì các hóa đơn, chứng từ mang tên Nbland (tổ chức được ủy quyền) được coi là chứng từ hợp lý, hợp lệ để hạch toán vào chi phí hợp lý được trừ của Doanh nghiệp dự án khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Giao dịch thu hộ, chi hộ không thuộc các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Nội dung vướng mắc của Công ty về hạch toán kế toán, đề nghị Công ty liên hệ với Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán để được hướng dẫn.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 9 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhân Bình được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 17151/CTHN-TTHT năm 2021 về xuất hóa đối với các chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 93620/CT-TTHT năm 2020 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3312/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế đối với chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 59257/CTHN-TTHT năm 2023 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 8Công văn 17151/CTHN-TTHT năm 2021 về xuất hóa đối với các chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 93620/CT-TTHT năm 2020 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 3312/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế đối với chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 59257/CTHN-TTHT năm 2023 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 45095/CTHN-TTHT năm 2022 về chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 45095/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/09/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
