Giới thiệu về Công văn 935/TCTK-PPCĐ năm 2021
Công văn 935/TCTK-PPCĐ do Tổng cục Thống kê ban hành năm 2021 là văn bản hành chính quan trọng nhằm thông báo và cập nhật hệ thống mã số, tên gọi của các đơn vị hành chính mới được thành lập, sáp nhập hoặc điều chỉnh địa giới hành chính theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Văn bản này đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo tính đồng bộ, chính xác của hệ thống thông tin thống kê quốc gia.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 935/TCTK-PPCĐ
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được quy định và hướng dẫn trong văn bản:
- Cập nhật danh mục và mã số đơn vị hành chính mới: Văn bản cung cấp chi tiết danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã có sự thay đổi về địa giới, tên gọi hoặc được thành lập mới. Mỗi đơn vị hành chính mới sẽ được cấp một mã số định danh duy nhất theo chuẩn thống kê quốc gia để phục vụ công tác quản lý dữ liệu.
- Đảm bảo tính thống nhất trong công tác thống kê: Việc ban hành mã số mới giúp các cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là ngành Thống kê, thực hiện việc thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu kinh tế - xã hội một cách chính xác, tránh trùng lặp hoặc bỏ sót thông tin do thay đổi địa giới hành chính.
- Phạm vi áp dụng rộng rãi: Danh mục mã số và tên đơn vị hành chính mới được áp dụng thống nhất trong toàn bộ hệ thống các cơ quan thống kê từ trung ương đến địa phương, đồng thời là cơ sở tham chiếu cho các bộ, ngành khác trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc áp dụng mã số mới được thông suốt và hiệu quả, Tổng cục Thống kê yêu cầu các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và áp dụng ngay các mã số đơn vị hành chính mới vào các cuộc điều tra thống kê, báo cáo định kỳ và các hoạt động nghiệp vụ tại địa phương.
- Các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê: Thực hiện cập nhật kịp thời vào Hệ thống thông tin thống kê quốc gia, cơ sở dữ liệu danh mục điện tử và phối hợp với các cơ quan liên quan để đồng bộ hóa dữ liệu hành chính.
- Rà soát và phản hồi: Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có sai sót hoặc vướng mắc về mã số và tên gọi của các đơn vị hành chính, các địa phương cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thống kê để xem xét, điều chỉnh và thống nhất phương án xử lý.
Ý nghĩa của văn bản đối với công tác quản lý nhà nước
Công văn 935/TCTK-PPCĐ không chỉ đơn thuần là một thông báo nghiệp vụ mà còn là công cụ pháp lý kỹ thuật giúp chuẩn hóa dữ liệu hành chính quốc gia. Việc cập nhật kịp thời mã số đơn vị hành chính mới giúp nâng cao hiệu quả quản lý dân cư, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số, xây dựng chính phủ điện tử tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 935/TCTK-PPCĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2021 |
| Kính gửi: | - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Căn cứ các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập mới, chia tách, nhập đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/5/2021;
Căn cứ Quyết định số 124/QĐ/TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến ngày 30/6/2004;
Tổng cục Thống kê thông báo danh sách các đơn vị hành chính và mã số mới trong toàn quốc từ ngày 01/01/2021 đến ngày 30/5/2021 (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Tổng cục Thống kê đề nghị Quý cơ quan cập nhật mã số đơn vị hành chính mới để thống nhất sử dụng trong công tác quản lý và thống kê.
Mọi thông tin cần thiết xin liên hệ: Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Quản lý chất lượng thống kê, Tổng cục Thống kê.
Điện thoại: (024) 73046666/8006, email: phuongphapchedo@gso.gov.vn.
|
| TỔNG CỤC TRƯỞNG |
DANH SÁCH
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH MỚI TOÀN QUỐC TỪ NGÀY 01/01/2021 ĐẾN NGÀY 30/5/2021
(Ban hành kèm theo Công văn 935/TCTK-PPCĐ ngày 29 tháng 06 năm 2021 của Tổng cục Thống kê)
| Mã tỉnh | Tên Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương | Số Nghị quyết ngày, tháng, năm | Mã Huyện | Tên Huyện,Quận, Thị xã, Thành phố trực thuộc Tỉnh | Mã Xã | Tên Xã, Phường, Thị trấn | Mô tả |
| 08 | Tỉnh Tuyên Quang | 1262/NQ-UBTVQH14 Ngày 27/4/2021 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 071 | Huyện Lâm Bình |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 02266 | Thị trấn Lăng Can | Đổi loại hình từ xã Lăng Can |
|
|
|
|
|
| 02299 | Xã Phúc Sơn | Chuyển đến từ huyện Chiêm Hóa |
|
|
|
|
|
| 02302 | Xã Minh Quang | Chuyển đến từ huyện Chiêm Hóa |
|
|
|
| 075 | Huyện Yên Sơn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 02473 | Thị trấn Yên Sơn | Đổi loại hình từ xã Thắng Quân |
| 17 | Tỉnh Hòa Bình | 1189/NQ-UBTVQH14 Ngày 12/01/2021 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 148 | Thành phố Hòa Bình |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 04816 | Phường Quỳnh Lâm | Đổi loại hình từ xã Sủ Ngòi |
|
|
|
|
|
| 04918 | Phường Trung Minh | Đổi loại hình từ xã Trung Minh |
| 27 | Tỉnh Bắc Ninh | 1191/NQ-UBTVQH14 Ngày 12/01/2021 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 261 | Thị xã Từ Sơn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 09373 | Phường Hương Mạc | Đổi loại hình từ xã Hương Mạc |
|
|
|
|
|
| 09370 | Phường Tam Sơn | Đổi loại hình từ xã Tam Sơn |
|
|
|
|
|
| 09376 | Phường Tương Giang | Đổi loại hình Tương Giang |
|
|
|
|
|
| 09379 | Phường Phù Khê | Đổi loại hình từ xã Phù Khê |
|
|
|
|
|
| 09397 | Phường Phù Chẩn | Đổi loại hình từ xã Phù Chẩn |
| 38 | Tỉnh Thanh Hóa | 1260/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 394 | Huyện Yên Định |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 15403 | Thị trấn Yên Lâm | Đổi loại hình từ xã Yên Lâm |
|
|
|
|
|
| 15412 | Thị trấn Quý Lộc | Đổi loại hình từ xã Quý Lộc |
| 46 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 474 | Thành phố Huế |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 19756 | Phường Gia Hội | Đổi tên từ phường Phú Hiệp |
|
|
|
|
|
| 19768 | Phường Đông Ba | Đổi tên từ phường Phú Hòa |
|
|
|
|
|
| 19900 | Phường Thuận An | Chuyển đến từ huyện Phú Vang, đổi loại hình từ thị trấn Thuận An |
|
|
|
|
|
| 19930 | Phường Phú Thượng | Chuyển đến từ huyện Phú Vang, đổi loại hình từ xã Phú Thượng |
|
|
|
|
|
| 19963 | Phường Thủy Vân | Chuyển đến từ thị xã Hương Thủy, đổi loại hình từ xã Thủy Vân |
|
|
|
|
|
| 20014 | Phường Hương Vinh | Chuyển đến từ thị xã Hương Trà, đổi loại hình từ xã Hương Vinh |
|
|
|
|
|
| 20023 | Phường Hương An | Chuyển đến từ thị xã Hương Trà |
|
|
|
|
|
| 20029 | Phường Hương Hồ | Chuyển đến từ thị xã Hương Trà |
|
|
|
|
|
| 19906 | Xã Phú Dương | Chuyển đến từ huyện Phú Vang |
|
|
|
|
|
| 19909 | Xã Phú Mậu | Chuyển đến từ huyện Phú Vang |
|
|
|
|
|
| 19924 | Xã Phú Thanh | Chuyển đến từ huyện Phú Vang |
|
|
|
|
|
| 19981 | Xã Thủy Bằng | Chuyển đến từ thị xã Hương Thủy |
|
|
|
|
|
| 19999 | Xã Hải Dương | Chuyển đến từ thị xã Hương Trà |
|
|
|
|
|
| 20002 | Xã Hương Phong | Chuyển đến từ thị xã Hương Trà |
|
|
|
|
|
| 20032 | Xã Hương Thọ | Chuyển đến từ thị xã Hương Trà |
|
|
|
|
|
| 19744 | Phường Phú Thuận | Đóng mã, nhập vào phường Thuận Hòa và phường Tây Lộc |
|
|
|
|
|
| 19747 | Phường Phú Bình | Đóng mã, nhập vào phường Thuận Lộc |
|
|
|
|
|
| 19765 | Phường Thuận Thành | Đóng mã, nhập vào phường Đông Ba |
|
|
|
|
|
| 19771 | Phường Phú Cát | Đóng mã, nhập vào phường Gia Hội |
| 52 | Tỉnh Bình Định | 1188/NQ-UBTVQH14 ngày 12/01/2021 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 548 | Huyện Phù Cát |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 21898 | Thị trấn Cát Tiến | Đổi loại hình từ xã Cát Tiến |
| 75 | Tỉnh Đồng Nai | 1261/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 739 | Huyện Cẩm Mỹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 26341 | Thị trấn Long Giao | Đổi loại hình từ xã Long Giao |
- 1Nghị quyết 897/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 2Công văn 350/TCTK-PPCĐ năm 2020 về thông báo mã số và tên đơn vị hành chính mới do Tổng cục Thống kê ban hành
- 3Công văn 1183/BTP-CNTT năm 2020 về cập nhật tên đơn vị hành chính trên Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Quyết định 124/2004/QĐ-TTg ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 897/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Cao Bằng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Công văn 350/TCTK-PPCĐ năm 2020 về thông báo mã số và tên đơn vị hành chính mới do Tổng cục Thống kê ban hành
- 4Công văn 1183/BTP-CNTT năm 2020 về cập nhật tên đơn vị hành chính trên Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Nghị quyết 1188/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về thành lập thị trấn Cát Tiến thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị quyết 1189/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về thành lập phường Quỳnh Lâm và phường Trung Minh thuộc thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7Nghị quyết 1191/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về thành lập các phường thuộc thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị quyết 1260/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về thành lập thị trấn Quý Lộc và thị trấn Yên Lâm thuộc huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị quyết 1261/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về thành lập thị trấn Long Giao thuộc huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị quyết 1262/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thị trấn thuộc tỉnh Tuyên Quang do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 11Nghị quyết 1264/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về điều chỉnh địa giới hành chính các đơn vị hành chính cấp huyện và sắp xếp, thành lập các phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
Công văn 935/TCTK-PPCĐ năm 2021 thông báo mã số và tên đơn vị hành chính mới do Tổng cục Thống kê ban hành
- Số hiệu: 935/TCTK-PPCĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thống kê
- Người ký: Nguyễn Thị Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
