Tóm tắt Công văn 935/TCT-CS năm 2021 về giải đáp vướng mắc chính sách thu Lệ phí trước bạ
Công văn 935/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn dựa trên hệ thống quy định pháp luật về lệ phí trước bạ và đất đai có hiệu lực tại thời điểm phát sinh vụ việc, cụ thể bao gồm:
- Luật Phí và lệ phí năm 2015.
- Nghị định số 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về lệ phí trước bạ.
- Nghị định số 20/2019/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP.
- Thông tư số 301/2016/TT-BTC và Thông tư số 20/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về lệ phí trước bạ.
- Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất
Công văn làm rõ phương pháp xác định trị giá tính lệ phí trước bạ trong các trường hợp cụ thể nhằm giải quyết sự không thống nhất giữa các địa phương:
- Trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Nếu giá trị quyền sử dụng đất trên hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hợp đồng. Trường hợp giá trên hợp đồng thấp hơn hoặc không thể hiện rõ giá trị thì áp dụng theo Bảng giá đất của địa phương tại thời điểm đăng ký.
- Đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm: Không thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ hoặc được miễn theo các quy định cụ thể về quản lý đất đai.
- Hướng dẫn về các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ nhà, đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các quy định miễn lệ phí trước bạ đối với một số đối tượng đặc thù:
- Đất đền bù, giải tỏa và tái định cư: Khi Nhà nước thu hồi đất và bồi thường bằng đất hoặc nhà khác, tổ chức, cá nhân được miễn lệ phí trước bạ đối với phần diện tích hoặc giá trị tương ứng với nhà, đất bị thu hồi.
- Đất nông nghiệp tự khai hoang: Hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước phê duyệt, khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được xem xét miễn lệ phí trước bạ theo quy định.
- Nhận thừa kế, quà tặng giữa các thành viên trong gia đình: Việc miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là quà tặng hoặc di sản thừa kế giữa vợ với chồng, cha mẹ với con cái, ông bà với cháu ruột, anh chị em ruột với nhau phải được chứng minh bằng các giấy tờ hợp pháp về mối quan hệ nhân thân.
- Trách nhiệm phối hợp và xử lý hồ sơ của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được minh bạch và nhanh chóng, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường tại địa phương để xác định rõ nguồn gốc đất, thời điểm giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất nhằm áp dụng đúng bảng giá đất tại thời điểm tính thuế.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ khai lệ phí trước bạ, phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn thực tế nhằm mục đích trốn thuế, gian lận thuế.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện đúng quy trình kê khai, nộp thuế điện tử nhằm rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 935/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế nhận được phản ánh của Tổng cục Hải quan tại Công văn số 8209/TCHQ-GSQL ngày 31/12/2020 về việc bãi bỏ Tờ khai nguồn gốc phương tiện nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định pháp luật về lệ phí trước bạ và quản lý thuế hiện hành không có quy định khi kê khai nộp lệ phí trước bạ người nộp thuế phải xuất trình Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe máy nhập khẩu.
Căn cứ Công văn số 14650/BTC-TCHQ ngày 30/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc khai và chia sẻ dữ liệu nguồn gốc phương tiện nhập khẩu (bản photocopy gửi kèm theo). Theo đó, cơ quan Hải quan không thực hiện thủ tục xác nhận tờ khai nguồn gốc đối với các lô hàng phương tiện nhập khẩu có tờ khai Hải quan đăng ký từ ngày 01/12/2020.
Do đó, khi người nộp thuế kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với phương tiện nhập khẩu thì cơ quan thuế không yêu cầu người nộp thuế xuất trình Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu theo quy định. Trường hợp cần tra cứu thì truy cập hệ thống điện tử của cơ quan hải quan để kết nối dữ liệu phương tiện phương tiện nhập khẩu.
Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định nêu trên và Công văn số 14650/BTC-TCHQ để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1007/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2386/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu Lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3712/TCT-CS năm 2020 về vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 118/TCT-CS năm 2021 về giải đáp vướng mắc hồ sơ thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4751/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 880/TCT-CS năm 2021 về Khiếu kiện quyết định hành chính liên quan đến lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3247/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3851/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1899/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2350/TCT-CS năm 2018 về miễn lệ phí trước bạ đối với đất thuê trả tiền hàng năm để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2400/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2448/TCT-CS năm 2018 về lệ phí trước bạ đối với trường hợp đăng ký lại quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2042/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2111/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2770/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 34/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 1528/TCT-CS năm 2022 về hướng dẫn xác định đối tượng miễn thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 4058/TCHQ-TXNK năm 2022 vướng mắc chính sách thuế đối với chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Tổng cục Hải quan ban hành
- 19Công văn 1139/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 1564/TCT-CS năm 2023 vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1007/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2386/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu Lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3712/TCT-CS năm 2020 về vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 14650/BTC-TCHQ năm 2020 về khai và chia sẻ dữ liệu nguồn gốc phương tiện giao thông nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 118/TCT-CS năm 2021 về giải đáp vướng mắc hồ sơ thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4751/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 880/TCT-CS năm 2021 về Khiếu kiện quyết định hành chính liên quan đến lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3247/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3851/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1899/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2350/TCT-CS năm 2018 về miễn lệ phí trước bạ đối với đất thuê trả tiền hàng năm để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2400/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2448/TCT-CS năm 2018 về lệ phí trước bạ đối với trường hợp đăng ký lại quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2042/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2111/TCT-CS năm 2018 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 2770/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 34/TCT-CS năm 2019 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 1528/TCT-CS năm 2022 về hướng dẫn xác định đối tượng miễn thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 4058/TCHQ-TXNK năm 2022 vướng mắc chính sách thuế đối với chuyển nhượng xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Tổng cục Hải quan ban hành
- 20Công văn 1139/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 1564/TCT-CS năm 2023 vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 935/TCT-CS năm 2021 về giải đáp vướng mắc chính sách thu Lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 935/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Xuân Bách
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
