TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 2386/TCT-CS NĂM 2020
Công văn 2386/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu Lệ phí trước bạ đối với trường hợp nhận chuyển nhượng bất động sản từ một tổ chức đã bỏ địa chỉ kinh doanh và không xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định.
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐƯỢC ÁP DỤNG
Để giải quyết vướng mắc phát sinh, Tổng cục Thuế đã viện dẫn và phân tích các quy định pháp luật liên quan đến đất đai, lệ phí trước bạ và thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính, cụ thể:
- Điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất (Theo Luật Đất đai): Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ một số trường hợp ngoại lệ). Người sử dụng đất chỉ được nhận Giấy chứng nhận sau khi đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Đồng thời, pháp luật không quy định người nhận chuyển nhượng phải nộp thay nghĩa vụ tài chính cho bên chuyển nhượng.
- Hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với nhà, đất (Theo Nghị định số 20/2019/NĐ-CP): Hồ sơ đăng ký lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất bắt buộc phải có: Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01); Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có); Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp; Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp về việc chuyển giao tài sản được ký kết giữa hai bên.
- Đối tượng chịu lệ phí trước bạ (Theo Thông tư số 301/2016/TT-BTC): Nhà (bao gồm nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho các mục đích khác) và đất (bao gồm đất nông nghiệp và phi nông nghiệp thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) đều thuộc đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
- Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính (Theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT): Trong hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, yêu cầu phải có Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản (bản sao) và Hóa đơn giá trị gia tăng (bản sao) đối với trường hợp tổ chức thực hiện chuyển nhượng bất động sản.
PHÂN TÍCH VƯỚNG MẮC THỰC TẾ TẠI CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Vướng mắc thực tế phát sinh tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến giao dịch giữa hai doanh nghiệp:
- Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ in Bao bì cuộc sống mới nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất từ Công ty TNHH Saigon Cap theo hợp đồng chuyển nhượng số 036652/HĐ-CNQSDĐ.
- Tuy nhiên, Công ty TNHH Saigon Cap đã bỏ địa chỉ kinh doanh, không thực hiện kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và chưa lập hóa đơn GTGT đối với giao dịch chuyển nhượng bất động sản nêu trên.
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG XỬ LÝ CỦA TỔNG CỤC THUẾ
Dựa trên các căn cứ pháp lý và tình hình thực tế của doanh nghiệp, Tổng cục Thuế đưa ra hướng xử lý cụ thể:
- Theo quy định về lệ phí trước bạ hiện hành, hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất và tài sản trên đất bắt buộc phải có hóa đơn GTGT trong trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức.
- Do Công ty TNHH Saigon Cap không xuất hóa đơn GTGT khi thực hiện chuyển nhượng, hồ sơ của bên nhận chuyển nhượng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Vì vậy, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh không có cơ sở để thực hiện thu lệ phí trước bạ khi Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ in Bao bì cuộc sống mới thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2386/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 2033/CT-QLĐ ngày 02/03/2020 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thu lệ phí trước bạ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3 Điều 98 và điểm a khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
...
Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;”
- Tại điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
4. Khoản 2, điểm a và điểm d khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung và bổ sung thêm khoản 7 vào Điều 10 như sau:
b) Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Đối với tài sản là nhà, đất:
- Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định tại khoản 7 Điều này.
- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.
...””
- Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ:
“Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất:
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).”
- Tại khoản 5 Điều 6 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất:
“Điều 6. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính khi đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất; thực hiện chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
...
5. Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật (bản sao) hoặc Hợp đồng tặng cho tài sản là bất động sản theo quy định của pháp luật (bản sao) hoặc Hợp đồng (hoặc các giấy tờ) thừa kế bất động sản (bản sao); Hóa đơn giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản (bản sao).”
Theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 2033/CT-QLĐ ngày 02/03/2020, Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ in Bao bì cuộc sống mới nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất từ Công ty TNHH Saigon Cap theo hợp đồng chuyển nhượng số 036652/HĐ-CNQSDĐ. Hiện nay, Công ty TNHH Saigon Cap (Công ty đã bỏ địa chỉ kinh doanh, không kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp), tại Công văn số 2033/CT-QLĐ, Cục Thuế trình bày Công ty TNHH Saigon Cap chưa lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản.
Theo pháp luật về đất đai thì người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, không quy định người nhận chuyển nhượng nộp thay nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.
Theo pháp luật về lệ phí trước bạ hiện hành thì trong hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất và tài sản trên đất phải có Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật, Hóa đơn giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Saigon Cap (Công ty đã bỏ địa chỉ kinh doanh, không kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất), không xuất Hóa đơn giá trị gia tăng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ in Bao bì cuộc sống mới thì Cục Thuế không có cơ sở thu lệ phí trước bạ khi Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ in Bao bì cuộc sống mới đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4145/TCT-CS năm 2019 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5485/TCT-KK năm 2019 về việc nộp lệ phí trước bạ đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1007/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3712/TCT-CS năm 2020 về vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 118/TCT-CS năm 2021 về giải đáp vướng mắc hồ sơ thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 935/TCT-CS năm 2021 về giải đáp vướng mắc chính sách thu Lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4751/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6Công văn 4145/TCT-CS năm 2019 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5485/TCT-KK năm 2019 về việc nộp lệ phí trước bạ đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1007/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3712/TCT-CS năm 2020 về vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 118/TCT-CS năm 2021 về giải đáp vướng mắc hồ sơ thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 935/TCT-CS năm 2021 về giải đáp vướng mắc chính sách thu Lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4751/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2386/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc chính sách thu Lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2386/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/06/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
