Tổng quan về Công văn 933/UBND-XD năm 2015
Công văn 933/UBND-XD được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành nhằm kịp thời hướng dẫn, triển khai thực hiện các quy định mới của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 trên địa bàn thành phố. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vướng mắc mang tính chuyển tiếp, phân định rõ thẩm quyền của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
Các nội dung trọng tâm về thực hiện Luật Xây dựng 2014 tại Hải Phòng
1. Hướng dẫn về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Thực hiện chuyển tiếp đối với các dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực thi hành. Các bước tiếp theo được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014.
- Đối với các dự án đang trong quá trình thẩm định hoặc chưa phê duyệt, chủ đầu tư phải rà soát, điều chỉnh nội dung dự án và hồ sơ thiết kế cơ sở để phù hợp với các quy định mới về thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
2. Quy định về thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng
- Phân định rõ thẩm quyền thẩm định của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành bao gồm Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương đối với từng loại dự án, cấp công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn khác.
- Yêu cầu các cơ quan chuyên môn chủ động phối hợp, rút ngắn thời gian thẩm định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư triển khai dự án đúng tiến độ.
3. Công tác cấp giấy phép xây dựng trong giai đoạn chuyển tiếp
- Ủy ban nhân dân thành phố giao Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tiếp tục thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền đã được phân cấp, đồng thời áp dụng các điều kiện, hồ sơ và thủ tục cấp phép mới theo quy định của Luật Xây dựng 2014.
- Đối với các công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định mới, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo ngày khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để theo dõi, quản lý.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Sở Xây dựng Hải Phòng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Luật Xây dựng 2014 và Công văn này trên toàn địa bàn thành phố.
- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới về thẩm định, kiểm tra và quản lý trật tự xây dựng.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết dứt điểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 933/UBND-XD | Hải Phòng, ngày 04 tháng 02 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Các Sở, ngành, đơn vị trực thuộc; |
I. Về phân loại dự án đầu tư xây dựng và phân cấp công trình xây dựng:
1. Về phân loại dự án đầu tư xây dựng:
Từ ngày 01/01/2015 dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 49 Luật Xây dựng 2014 được phân loại theo quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 của Luật Đầu tư công 2014.
2. Phân loại, phân cấp công trình xây dựng:
Việc phân loại, phân cấp công trình theo quy định tại Điều 5 Luật Xây dựng 2014 được áp dụng theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số 10/2013/TT-BXD), Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số 09/2014/TT-BXD).
II. Về chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án:
1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quyết định đầu tư sau ngày 01/01/2015, giao cho các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trực tiếp quản lý Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm khẩn trương kiện toàn, sắp xếp hoặc thành lập các Ban quản lý dự án chuyên ngành. Các Sở, ngành có trách nhiệm khẩn trương rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố kiện toàn, sắp xếp, thành lập các Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực (trực thuộc các Sở, ngành) theo quy định của Luật Xây dựng 2014 để quản lý đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
III. Về lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng:
1. Lập dự án và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
a) Dự án được phê duyệt sau ngày 01/01/2015 thì điều chỉnh nội dung phù hợp với quy định tại Điều 54, 55 của Luật Xây dựng 2014 trước khi trình thẩm định, phê duyệt.
b) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo và các công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Điều 55 của Luật Xây dựng 2014.
2. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định toàn bộ nội dung của dự án nhóm A, các dự án do các Bộ, ngành ở Trung ương quyết định đầu tư được quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng 2014.
- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định toàn bộ nội dung của dự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 được đầu tư trên địa bàn thành phố, trừ các dự án do cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định nêu trên. Theo đó đối với các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư:
+ Sở Xây dựng chủ trì thẩm định nội dung các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị.
+ Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm định nội dung các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.
+ Sở Công thương chủ trì thẩm định nội dung các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định nội dung các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác.
Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì thẩm định dự án là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án.
b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
- Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đối với công trình thuộc dự án nhóm A.
- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định nội dung thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố. Theo đó:
+ Sở Xây dựng chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị.
+ Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở công trình giao thông.
+ Sở Công thương chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác.
Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án.
c) Đối với dự án sử dụng vốn khác:
- Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đối với các dự án có công trình cấp I, cấp đặc biệt.
- Sở Xây dựng chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở các công trình công cộng từ cấp II trở xuống.
IV. Về thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:
1. Từ ngày 01/01/2015, công trình chưa được phê duyệt thiết kế, dự toán thì nội dung lập, thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 80 và Điều 83 của Luật Xây dựng 2014.
2. Thẩm quyền và quy trình tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán được áp dụng theo quy định về thẩm quyền và quy trình thẩm tra thiết kế tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng về quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.
V. Về thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng:
1. Đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Xây dựng 2014.
2. Thẩm quyền và quy trình kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình được áp dụng theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP , Thông tư số 10/2013/TT-BXD và Thông tư số 09/2014/TT-BXD .
VI. Về cấp Giấy phép xây dựng:
1. Những công trình được miễn cấp phép xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng 2014.
2. Việc cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và quy định của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP , Quyết định số 941/QĐ-UBND ngày 12/5/2014 của Ủyban nhân dân thành phố về việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Riêng đối với việc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thì điều kiện thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014, quy trình thủ tục và thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định về cấp giấy phép xây dựng tạm của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP , Thông tư số 10/2012/TT-BXD (trường hợp công trình, nhà ở riêng lẻ xây mới thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện được phê duyệt chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với công trình sửa chữa, cải tạo theo quy mô hiện trạng đã có)
VII. Về quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng:
1. Việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng áp dụng theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là Nghị định số 12/2009/NĐ-CP) và Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
2. Việc đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức áp dụng theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.
3. Việc đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng áp dụng theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, các nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình.
1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình (dự án mới và dự án điều chỉnh) đã được chủ đầu tư trình cơ quan đầu mối thẩm định hoặc đã được Ủy ban nhân dân thành phố đồng ý chủ trương đầu tư, giao cho cơ quan đầu mối thẩm định trước ngày 01/01/2015:
- Giao cho cơ quan đầu mối thẩm định quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Quyết định số 1797/2010/QĐ-UBND ngày 26/10/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục tham gia thẩm định dự án.
- Nội dung thẩm định và các bước tiếp theo thực hiện theo các quy định của Luật Xây dựng 2014 và văn bản này.
2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình (dự án mới và dự án điều chỉnh) được chủ đầu tư trình từ ngày 01/01/2015 (trừ những dự án được quy định tại mục 1 phần này): Thực hiện theo các quy định của Luật Xây dựng 2014, Luật Đầu tư công 2014 và văn bản này.
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, đề xuất việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công trên địa bàn thành phố trong thời gian chưa có các văn bản quy phạm pháp, luật của Chính phủ và các Bộ, ngành hướng dẫn Luật Đầu tư công 2014 và Luật Xây dựng 2014 phù hợp với tình hình thực tế của thành phố.
2. Văn bản này có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2015 và chấm dứt hiệu lực thi hành khi các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để được giải quyết, hướng dẫn cụ thể. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1Công văn 272/UBND-ĐTMT năm 2015 về tổ chức thực hiện Luật Xây dựng 2014 theo nội dung Công văn 3482/BXD-HĐXD do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 398/UBND-KTN năm 2015 thực hiện Luật Xây dựng 2014 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Công văn 1485/UBND-VP năm 2015 triển khai thực hiện Luật Xây dựng 2014 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 1Luật xây dựng 2003
- 2Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 3Thông tư 12/2009/TT-BXD hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Thông tư 22/2009/TT-BXD quy định điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Quyết định 1797/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
- 6Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng
- 7Thông tư 10/2012/TT-BXD hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng theo Nghị định 64/2012/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành ban hành
- 8Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 9Thông tư 10/2013/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10Thông tư 13/2013/TT-BXD quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11Quyết định 941/2014/QĐ-UBND về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 12Luật Xây dựng 2014
- 13Thông tư 09/2014/TT-BXD sửa đổi Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 14Thông tư 11/2014/TT-BXD năm 2014 quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 15Công văn 3482/BXD-HĐXD năm 2014 thực hiện Luật Xây dựng 2014 do Bộ Xây dựng ban hành
- 16Công văn 272/UBND-ĐTMT năm 2015 về tổ chức thực hiện Luật Xây dựng 2014 theo nội dung Công văn 3482/BXD-HĐXD do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17Công văn 398/UBND-KTN năm 2015 thực hiện Luật Xây dựng 2014 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 18Công văn 1485/UBND-VP năm 2015 triển khai thực hiện Luật Xây dựng 2014 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
Công văn 933/UBND-XD năm 2015 về thực hiện Luật Xây dựng 50/2014/QH13 trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 933/UBND-XD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/02/2015
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Lê Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
