Giới thiệu về Công văn 3482/BXD-HĐXD năm 2014
Công văn 3482/BXD-HĐXD được Bộ Xây dựng ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2014 nhằm kịp thời hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng năm 2014 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015) trong giai đoạn chuyển tiếp, khi các Nghị định và Thông tư hướng dẫn chi tiết chưa được ban hành đồng bộ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính liên tục, tránh ách tắc và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên cả nước.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn
Công văn tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong giai đoạn giao thời giữa Luật Xây dựng năm 2003 và Luật Xây dựng năm 2014, cụ thể ở các nhóm nội dung sau:
- Thẩm định dự án đầu tư xây dựng: Hướng dẫn cụ thể về thẩm quyền, quy trình thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn khác. Việc phân cấp thẩm quyền cho các cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện nghiêm túc theo tinh thần của Luật Xây dựng 2014 nhằm tăng cường vai trò quản lý nhà nước về chất lượng công trình và hiệu quả vốn đầu tư.
- Thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng: Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và các Sở Xây dựng trong việc thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng. Điều này giúp kiểm soát chặt chẽ tổng mức đầu tư, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.
- Cấp giấy phép xây dựng: Hướng dẫn chi tiết về các đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định mới. Đối với các công trình thuộc diện phải cấp phép, công văn hướng dẫn tạm thời về hồ sơ, quy trình và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân các cấp nhằm bảo đảm không gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Quản lý năng lực hoạt động xây dựng: Trong thời gian chờ ban hành các quy định mới về chứng chỉ hành nghề của cá nhân và chứng chỉ năng lực hoạt động của tổ chức, các chứng chỉ đã được cấp theo quy định cũ và còn hiệu lực vẫn tiếp tục được sử dụng để tham gia các hoạt động xây dựng.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 3482/BXD-HĐXD là công cụ pháp lý mang tính chất tháo gỡ kịp thời các nút thắt trong giai đoạn chuyển tiếp pháp luật. Văn bản giúp các địa phương, chủ đầu tư và các nhà thầu chủ động triển khai công việc, bảo đảm tiến độ các dự án đầu tư xây dựng mà không bị gián đoạn do sự thay đổi của hệ thống pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3482/BXD-HĐXD | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Văn phòng Chính phủ; |
I. Về phân loại dự án đầu tư xây dựng và phân cấp công trình xây dựng:
1. Phân loại dự án đầu tư xây dựng:
Từ ngày 01/01/2015 dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 49 Luật Xây dựng 2014 được phân loại theo quy định của Luật Đầu tư công.
2. Phân loại, phân cấp công trình xây dựng:
Việc phân loại, phân cấp công trình theo quy định tại Điều 5 Luật Xây dựng 2014 được áp dụng theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số 10/2013/TT-BXD), Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số 09/2014/TT-BXD).
II. Về chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án:
1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quyết định đầu tư sau ngày 01/01/2015 thì căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể giao cho các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trực tiếp quản lý Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do mình quyết định thành lập.
2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm khẩn trương kiện toàn, sắp xếp hoặc thành lập các Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực theo quy định của Luật Xây dựng 2014 để quản lý đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
III. Về lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng:
1. Lập dự án và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
a) Dự án được phê duyệt sau ngày 01/01/2015 thì điều chỉnh nội dung phù hợp với quy định tại Điều 54, Điều 55 của Luật Xây dựng 2014 trước khi trình thẩm định, phê duyệt.
b) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo và các công trình xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Điều 55 của Luật Xây dựng 2014.
2. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định toàn bộ nội dung của dự án nhóm A, các dự án do các Bộ, ngành ở Trung ương quyết định đầu tư được quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng 2014.
- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định toàn bộ nội dung của dự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 được đầu tư trên địa bàn địa phương, trừ các dự án do cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định nêu trên.
b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
- Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đối với các công trình thuộc dự án nhóm A.
- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định nội dung thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn địa phương.
c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác:
Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đối với các dự án có công trình cấp I, cấp đặc biệt.
IV. Về thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:
1. Từ 01/01/2015, công trình chưa được phê duyệt thiết kế, dự toán thì nội dung lập, thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 80, Điều 83 của Luật Xây dựng 2014.
2. Thẩm quyền và quy trình tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán được áp dụng theo quy định về thẩm quyền và quy trình thẩm tra thiết kế tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng về Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.
V. Về thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng:
1. Đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Xây dựng 2014.
2. Thẩm quyền và quy trình kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình được áp dụng theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, Thông tư số 10/2013/TT-BXD và Thông tư số 09/2014/TT-BXD.
VI. Về cấp Giấy phép xây dựng:
1. Những công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng 2014.
2. Việc cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và quy định của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng và Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP.
VII. Về quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng:
1. Việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng áp dụng theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là Nghị định số 12/2009/NĐ-CP) và Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
2. Việc đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức áp dụng theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.
3. Việc đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng áp dụng theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình.
1. Các quy định từ Mục I đến Mục VII của văn bản này có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2015 cho đến khi văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để được giải quyết, hướng dẫn cụ thể. Trường hợp vượt thẩm quyền, Bộ Xây dựng tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 19/BXD-QLN năm 2014 hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 32/BXD-QLN năm 2014 hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 82/BXD-QLN năm 2014 thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 2Thông tư 12/2009/TT-BXD hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Thông tư 22/2009/TT-BXD quy định điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng
- 5Thông tư 10/2012/TT-BXD hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng theo Nghị định 64/2012/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành ban hành
- 6Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 7Thông tư 10/2013/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Thông tư 13/2013/TT-BXD quy định về thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9Công văn 19/BXD-QLN năm 2014 hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Luật Xây dựng 2014
- 11Luật Đầu tư công 2014
- 12Thông tư 09/2014/TT-BXD sửa đổi Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 13Thông tư 11/2014/TT-BXD năm 2014 quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 14Công văn 32/BXD-QLN năm 2014 hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về nhà ở do Bộ Xây dựng ban hành
- 15Công văn 82/BXD-QLN năm 2014 thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 3482/BXD-HĐXD năm 2014 thực hiện Luật Xây dựng 2014 do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 3482/BXD-HĐXD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Trịnh Đình Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
