Tổng quan về Công văn 919/TCT-CS về nộp tiền thuê đất
Công văn 919/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, cụ thể là việc nộp tiền thuê đất của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng giúp cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức quản lý thu và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.
Quy định về xác định nghĩa vụ nộp tiền thuê đất
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và căn cứ để xác định số tiền thuê đất phải nộp đối với các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp hoặc chuyển mục đích sử dụng đất:
- Căn cứ tính tiền thuê đất: Tiền thuê đất được xác định dựa trên diện tích đất thực tế được giao hoặc cho thuê, thời hạn thuê đất ghi trên quyết định, đơn giá thuê đất do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và hình thức nộp tiền thuê đất (nộp hàng năm hoặc nộp một lần cho cả thời gian thuê).
- Thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính: Xác định chính xác thời điểm bàn giao đất thực tế hoặc thời điểm có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm mốc tính tiền thuê đất, tránh việc chậm trễ gây thất thu ngân sách hoặc ảnh hưởng quyền lợi của người nộp thuế.
- Áp dụng đơn giá thuê đất: Hướng dẫn cụ thể về việc điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định 5 năm, đảm bảo tính liên tục và phù hợp với giá thị trường theo quy định của pháp luật đất đai tại từng thời điểm.
Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và ưu đãi đầu tư
Một trong những nội dung trọng tâm được hướng dẫn trong Công văn 919/TCT-CS là việc áp dụng các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư:
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc các đối tượng chính sách theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Đất đai.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị: Hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ, trình tự nộp và thẩm quyền giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất. Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, ban hành quyết định miễn, giảm.
- Nguyên tắc miễn giảm: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được tính từ thời điểm người nộp thuế hoàn thành đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định, không áp dụng hồi tố đối với các trường hợp chậm nộp hồ sơ do lỗi chủ quan của doanh nghiệp.
Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý và người nộp thuế
Để quy trình thu nộp tiền thuê đất diễn ra minh bạch và nhanh chóng, công văn nhấn mạnh vai trò phối hợp liên ngành và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận thông tin địa chính từ cơ quan tài nguyên và môi trường, thực hiện xác định số tiền thuê đất phải nộp, ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi đến người nộp thuế đúng thời hạn quy định.
- Người nộp thuế: Có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn theo thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp chậm nộp tiền thuê đất, người nộp thuế phải chịu tiền chậm nộp tính trên số tiền chậm nộp theo mức tỷ lệ quy định của Luật Quản lý thuế.
- Giải quyết vướng mắc: Đối với các trường hợp có sự sai lệch về diện tích đất hoặc loại đất giữa thực tế và hồ sơ pháp lý, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác minh lại trước khi ra thông báo điều chỉnh nghĩa vụ tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 919/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty cổ phần điện lạnh Eresson.
Trả lời Công văn số 01/2011/ERE-CV ngày 04/01/2011 của Công ty cổ phần điện lạnh Eresson về nộp tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 85/CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ quy định việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định:
“2. Tiền thuê đất được trả hàng năm; trường hợp trả theo định kỳ nhiều năm hoặc trả một lần cho cả thời hạn thuê đất thì được giảm theo quy định của Bộ Tài chính”.
- Tại điểm 4.2, mục II, Phần I Thông tư số 70 TC/QLCS ngày 7/10/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức trong nước theo quy định tại Nghị định số 85/CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ quy định:
“4. Miễn, giảm tiền thuê đất:
4.2. Trường hợp nộp tiền thuê đất 1 lần cho nhiều năm được giảm tiền thuê đất như sau:
- Nộp theo định kỳ 5 năm 1 lần, được giảm 10% số tiền phải nộp.
- Nộp theo định kỳ trên 5 năm 1 lần được giảm 10% cho 5 năm đầu và giảm thêm 2% cho mỗi năm kể từ năm thứ 6 trở đi và tính theo phương pháp lũy tiến từng phần, nhưng mức giảm tối đa không quá 30% số tiền thuê đất phải nộp theo hợp đồng thuê đất”.
- Căn cứ quy định tại mục III, Phần I Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.
+ Điểm 3 quy định: “Việc nộp tiền thuê đất được thực hiện theo định kỳ mỗi năm 2 lần, mỗi lần nộp 50% số tiền thuê đất tính trong 1 năm. Lần đầu chậm nhất là ngày 30/6, lần sau chậm nhất là ngày 30/10 của năm.
Tiền thuê đất nộp hàng năm và được hạch toán vào giá thành sản xuất kinh doanh hàng năm của đối tượng thuê đất. Trường hợp nộp 1 lần cho nhiều năm thì được phân bổ theo số năm đã nộp tiền thuê đất và hạch toán vào giá thành sản xuất kinh doanh tương ứng với số năm đó.
+ Điểm 5.5 quy định: “… Sau khi đã miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại tiết 5.1, 5.2, 5.3, 5.4, khoản 5 này mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp trước tiền thuê đất 01 lần cho nhiều năm ngay trong năm đầu, thì được giảm tiếp tiền thuê đất như sau:
Nộp cho 5 năm thì được giảm 5% số tiền thuê đất của 5 năm đó, nộp cho thời hạn thuê đất trên 5 năm, thì cứ mỗi năm tăng thêm được giảm cộng thêm 1% (nộp cho 6 năm được giảm 6%, nộp cho 7 năm được giảm 7%...), nhưng tổng mức giảm không vượt quá 25% số tiền thuê đất phải nộp của thời gian đó; Trường hợp nộp tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất trên ba mươi (30) năm thì được giảm 30% số tiền thuê đất phải nộp”.
- Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 15/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì:
“Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà đã nộp trước tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước không phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của thời gian tiếp theo, theo quy định tại Nghị định này”.
Căn cứ hồ sơ kèm theo thì:
- Công ty Cổ phần Cơ Điện lạnh ERESSON (trước đây là Công ty TNHH Cơ điện lạnh) được UBND TP Hà Nội cho thuê đất theo quyết định số 4334/QĐ-UB ngày 8/11/1997; Công ty được Cục Thuế TP Hà Nội miễn tiền thuê đất từ ngày 01/11/1997 đến ngày 31/12/2000 theo diện “miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng”.
- Theo xác nhận của Chi cục Thuế huyện Từ Liêm tại Thông báo số 4205/CCT-TBTK ngày 08/10/2009 thì Công ty đã thực hiện nộp tiền thuê đất 5 lần: lần 1 nộp ngày 17/10/1998 cho thời gian thuê từ tháng 11/1997 đến tháng 12/2000, lần 2 nộp ngày 01/04/2002 cho thời gian thuê năm 2001, lần 3 nộp ngày 01/7/2003 cho thời gian thuê từ năm 2002 đến năm 2003, lần 4 nộp ngày 12/12/2003 cho thời gian thuê từ năm 2004 đến năm 2021, lần 5: nộp ngày 24/1/2005 cho thời gian thuê năm 2022.
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ kèm theo thì việc nộp tiền thuê đất vào NSNN của Công ty Cổ phần Cơ Điện lạnh EROSSON không thuộc diện được giảm tiền thuê đất do nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm theo quy định của chính sách thu tiền thuê đất tại thời kỳ đó. Số tiền thuê đất Công ty đã nộp theo xác nhận của cơ quan Thuế được xác định là tiền thuê đất đã nộp NSNN cho thời gian ghi trên chứng từ nộp tiền.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 85-CP năm 1996 thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
- 3Thông tư 70-TC/QLCS-1997 hướng dẫn nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức trong nước theo Nghị định 85/CP-1996 do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 5Công văn 2309/TCT-TS về Nộp tiền thuê đất của Công ty TNHH Kumho Asiana Plaza Sài Gòn (KAPS) do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2563/TCT-CS năm 2013 gia hạn nộp tiền thuê đất đối với dự án điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 919/TCT-CS về nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 919/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
