Tổng quan về Công văn 2563/TCT-CS năm 2013
Công văn 2563/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nội dung chủ đạo của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn thực hiện chính sách gia hạn nộp tiền thuê đất đối với các dự án thuộc diện điều chỉnh đơn giá thuê đất. Đây là một trong những giải pháp tài chính thiết thực nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thị trường trong giai đoạn nền kinh tế gặp nhiều thách thức.
Điều kiện để được gia hạn và miễn giảm tiền thuê đất
Căn cứ theo các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế tại thời điểm ban hành, Công văn hướng dẫn cụ thể về các điều kiện để doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được xem xét gia hạn nộp tiền thuê đất cũng như thực hiện các thủ tục miễn giảm liên quan:
- Đối tượng áp dụng chính sách: Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đang trong chu kỳ ổn định đơn giá nhưng phải thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo các quy định mới của Chính phủ (đặc biệt là các trường hợp điều chỉnh theo Nghị định số 121/2010/NĐ-CP).
- Sử dụng đất đúng mục đích và quy hoạch: Dự án của người nộp thuế phải được triển khai thực hiện đúng mục đích được giao hoặc cho thuê, không vi phạm các quy định của pháp luật về đất đai và không thuộc diện bị thu hồi đất do vi phạm hành chính hoặc chậm tiến độ không có lý do chính đáng.
- Gặp khó khăn về tài chính do điều chỉnh đơn giá: Doanh nghiệp phải chứng minh được việc điều chỉnh đơn giá thuê đất tăng quá cao so với đơn giá áp dụng trước đó, dẫn đến chi phí sản xuất tăng mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính đúng hạn.
- Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ kê khai thuế: Người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ, đúng hạn việc kê khai tiền thuê đất và nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, miễn giảm tiền thuê đất kèm theo các tài liệu chứng minh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Cơ chế xác định số tiền thuê đất được gia hạn
Công văn 2563/TCT-CS làm rõ phương thức xác định số tiền thuê đất được gia hạn nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong quá trình thực hiện:
- Nguyên tắc xác định số tiền gia hạn: Số tiền thuê đất được gia hạn được tính trên phần chênh lệch tăng thêm giữa số tiền thuê đất phải nộp tính theo đơn giá mới (sau khi điều chỉnh) so với số tiền thuê đất phải nộp tính theo đơn giá cũ trước khi điều chỉnh.
- Thời gian gia hạn nộp thuế: Thời gian gia hạn cụ thể được áp dụng theo các nghị quyết hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ có hiệu lực tại thời điểm đó, giúp doanh nghiệp có thêm thời gian cân đối dòng tiền mà không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được gia hạn.
Trách nhiệm triển khai của Cơ quan Thuế các cấp
Để chính sách hỗ trợ của Nhà nước đi vào cuộc sống một cách hiệu quả và đúng đối tượng, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Rà soát và phân loại đối tượng: Các Cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát toàn bộ các dự án thuê đất trên địa bàn thuộc diện điều chỉnh đơn giá để xác định chính xác danh sách các doanh nghiệp đủ điều kiện được gia hạn nộp tiền thuê đất.
- Hướng dẫn chi tiết thủ tục cho người nộp thuế: Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong việc lập hồ sơ, tiếp nhận và xử lý nhanh chóng các văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuê đất, tránh gây phiền hà, sách nhiễu.
- Tăng cường công tác giám sát sau gia hạn: Theo dõi sát sao tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn theo quy định, cơ quan thuế phải đôn đốc doanh nghiệp nộp đầy đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2563/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận
Trả lời Công văn số 5264/CT-QLTĐ ngày 26/12/2012 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về gia hạn nộp tiền thuê đất đối với dự án điều chỉnh đơn giá thuê đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về đối tượng giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 2093/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 83/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với một số tổ chức kinh tế quy định:
"Điều 1. Giảm 50% tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 cho các tổ chức kinh tế đang hoạt động trong các ngành sản xuất (không bao gồm các tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ) đang thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà trong năm 2011 và năm 2012 phải xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 Quyết định này….
Điều 2. Điều kiện để được miễn giảm tiền thuê đất.
1. Sử dụng đất thuê đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật đất đai.
2. Có số tiền thuê đất xác định lại theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ tăng từ 2 lần trở lên so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010 (với cùng mục đích sử dụng đất thuê và diện tích tính thu tiền thuê đất)".
- Tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/05/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/05/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường:
"1. Giảm 50% tiền thuê đất phải nộp của năm 2012 đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ đang được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà đơn giá thuê đất được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ. Cơ chế giảm được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ."
Căn cứ các quy định trên thì:
Trường hợp các tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất hoặc thương mại, dịch vụ đang được nhà nước cho thuê đất hàng năm mà từ ngày 01/01/2011 phải xác định lại đơn giá thuê đất và không xác định lại tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP thì không thuộc đối tượng được xem xét giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 2093/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 83/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. Về gia hạn nộp thuế đối với số thu tiền thuê đất tăng thêm
- Tại Điều 4 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/06/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"…Hết thời gian ổn định (05 năm) nhưng do nguyên nhân khách quan chưa điều chỉnh được đơn giá thuê đất thì tiếp tục áp dụng đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước để tạm nộp tiền thuê đất cho thời gian đó; khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất của từng lần điều chỉnh thì áp dụng chính sách và giá đất thu tiền thuê đất tương ứng tại từng lần điều chỉnh đồng thời truy thu tiền thuê đất nộp còn thiếu của thời gian tạm nộp (nếu có)".
- Tại Điều 27 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định:
"1. Trường hợp được gia hạn nộp thuế:
Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây:
…c) Do chính sách của nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế;
…g) Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Phạm vi số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn nộp; thời gian gia hạn nộp thuế:
…b) Người nộp thuế gặp khó khăn theo quy định tại điểm b, c, g khoản 1 Điều này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân nêu tại các điểm đó. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế."
- Tại Điều 50 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định:
"Thẩm quyền gia hạn nộp thuế
Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp hồ sơ gia hạn nộp thuế để giải quyết số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế."
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương vá các quy định của pháp luật để xem xét xử lý phù hợp.
3. Việc tính phạt chậm nộp trong thời gian UBND tỉnh kiến nghị Trung ương xem xét giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp về đơn giá
Tại Khoản 1 Điều 106 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định:
1". Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời han gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp."
- Tại Khoản 4 Điều 49 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định:
"4. Người nộp thuế không bị phạt chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ trong thời gian gia hạn nộp thuế."
Căn cứ các quy định trên, nếu người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thì không bị phạt chậm nộp thuế trong thời gian gia hạn nộp thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Quản lý thuế nêu trên. Hết thời gian gia hạn nộp thuế mà người nộp thuế không nộp tiền theo quy định thì bị xử phạt chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 106 Luật Quản lý thuế nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4978/TCT-CS về việc thực hiện nộp tiền thuê đất theo thông tư 60 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 919/TCT-CS về nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2427/TCT-CS về vướng mắc xử phạt chậm nộp tiền thuê đất đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3510/TCT-CS xử phạt chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5703/BTC-TCT về nộp tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4136/TCT-CS năm 2013 giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 144/TCT-CS năm 2015 về chính sách nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4493/TCT-QLN năm 2015 về kiến nghị phân kỳ nộp tiền thuê đất phân kỳ nộp tiền thuê đất đối với một số doanh nghiệp do truy thu tiền thuê đất phát sinh giai đoạn 2006 - 2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4653/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc trong quá trình điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1307/TCT-CS năm 2020 về Nghị định gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật quản lý thuế 2006
- 4Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 5Công văn số 4978/TCT-CS về việc thực hiện nộp tiền thuê đất theo thông tư 60 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 7Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 8Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 919/TCT-CS về nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Thông tư 94/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Thông tư 83/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 2427/TCT-CS về vướng mắc xử phạt chậm nộp tiền thuê đất đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3510/TCT-CS xử phạt chậm nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 5703/BTC-TCT về nộp tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 16Công văn 4136/TCT-CS năm 2013 giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 144/TCT-CS năm 2015 về chính sách nộp tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 4493/TCT-QLN năm 2015 về kiến nghị phân kỳ nộp tiền thuê đất phân kỳ nộp tiền thuê đất đối với một số doanh nghiệp do truy thu tiền thuê đất phát sinh giai đoạn 2006 - 2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 4653/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc trong quá trình điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 1307/TCT-CS năm 2020 về Nghị định gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2563/TCT-CS năm 2013 gia hạn nộp tiền thuê đất đối với dự án điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2563/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra