Tổng quan về Công văn 91777/CT-TTHT năm 2019
Công văn 91777/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn về việc áp dụng và sử dụng hóa đơn điện tử. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật cũ và mới về hóa đơn, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn.
Các nội dung cốt lõi về sử dụng hóa đơn điện tử
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Việc triển khai hóa đơn điện tử được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 68/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Quy định trong giai đoạn chuyển tiếp: Trong giai đoạn chuyển tiếp từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin để áp dụng hóa đơn điện tử vẫn được phép sử dụng hóa đơn giấy (bao gồm hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn mua của cơ quan thuế) theo các quy định cũ tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.
- Nguyên tắc sử dụng hóa đơn: Doanh nghiệp không được phép xuất đồng thời cả hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử cho cùng một hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Trường hợp doanh nghiệp đã chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử thành công và được cơ quan thuế chấp nhận thì phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn giấy chưa sử dụng theo quy định.
- Thủ tục đăng ký và thông báo phát hành: Doanh nghiệp tiến hành đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế) thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được ủy quyền. Việc gửi tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ đúng biểu mẫu quy định.
Một số lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
- Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống máy tính, đường truyền internet và lựa chọn nhà cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử uy tín để đảm bảo quá trình khởi tạo, lập, gửi, nhận và lưu trữ hóa đơn điện tử không bị gián đoạn.
- Xử lý hóa đơn giấy còn tồn: Khi nhận được thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế, doanh nghiệp phải dừng sử dụng hóa đơn giấy cũ và tiến hành thủ tục hủy hóa đơn giấy theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC để tránh rủi ro pháp lý về sau.
- Chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy: Trong trường hợp cần thiết để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa lưu thông trên đường, doanh nghiệp được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy. Hóa đơn chuyển đổi phải phản ánh toàn bộ nội dung của hóa đơn điện tử gốc và có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 91777/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nipon Pait Việt Nam Hà Nội
Mã số thuế: 2500251252;
Địa chỉ: KCN Quang Minh, Thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội
Trả lời công văn không số gửi ngày 18/11/2019 của Công ty TNHH Nipon Pait Việt Nam Hà Nội (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT), Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định:
+ Tại quy định hiệu lực thi hành như sau:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
4. Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.”
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
+ Tại Khoản 1 Điều 3 hướng dẫn:
“1. Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này. ”
+ Tại điểm e Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 quy định các nội dung trên hóa đơn điện tử:
“1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
…
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.
…
2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. ”
- Tại công văn số 2402/BTC-TCT ngày 23/2/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử hướng dẫn:
“...trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu, ...thì người bán lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
Bộ Tài chính giao Cục Thuế xem xét từng trường hợp phát sinh cụ thể và điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp để hướng dẫn việc miễn tiêu thức chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa Công ty với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu, hồ sơ, chứng từ liên quan khác... thì Công ty lập HĐĐT theo quy định, trên HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán yêu cầu phải có chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn).
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 5 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Nipon Pait Việt Nam Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 93732/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn 01 trang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 93740/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 91778/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử khi đang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 91913/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Công văn 2402/BTC-TCT năm 2016 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 6Công văn 93732/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn 01 trang do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 93740/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 91778/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử khi đang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 91913/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 91777/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 91777/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
