Tóm tắt Công văn 893/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ
Công văn 893/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ. Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và ngư dân trong quá trình thực hiện Luật số 71/2014/QH13.
1. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo nội dung hướng dẫn, các đối tượng sau đây thuộc diện không chịu thuế GTGT:
- Tàu đánh bắt xa bờ bao gồm vỏ tàu, máy tàu, thiết bị hàng hải, thiết bị khai thác và bảo quản sản phẩm chuyên dùng trang bị trên tàu.
- Các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Nguyên tắc xác định và phân loại thiết bị chuyên dùng
Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, các đơn vị nhập khẩu hoặc kinh doanh thương mại cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Các thiết bị phải nằm trong danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho tàu cá, tàu đánh bắt xa bờ do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc xác nhận.
- Trường hợp máy móc, thiết bị có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (không chỉ riêng cho tàu đánh bắt xa bờ) thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với mặt hàng đó, không được áp dụng diện miễn thuế.
- Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc bán ra phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc phân loại và mục đích sử dụng của hàng hóa.
3. Hướng dẫn thủ tục và hóa đơn chứng từ
Công văn làm rõ quy trình xử lý hóa đơn và kê khai thuế đối với các giao dịch liên quan:
- Khi bán máy móc, thiết bị chuyên dùng cho tàu đánh bắt xa bờ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Các cơ sở kinh doanh cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng của thiết bị (như hợp đồng mua bán, tài liệu kỹ thuật của tàu, xác nhận của cơ quan thủy sản địa phương) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn đến các doanh nghiệp, hợp tác xã và ngư dân trên địa bàn quản lý.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc áp dụng chính sách thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ, tránh việc lợi dụng chính sách ưu đãi để trục lợi hoặc trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 893/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Cam Ranh
(Km03, QL 1A, Cam Phú, Cam Ranh, Khánh Hòa)
Trả lời công văn số 03/CRS-KDĐT ngày 07/01/2016 của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Cam Ranh về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số Điều các Luật về thuế và tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế GTGT đối với “Tàu đánh bắt xa bờ”.
Tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tàu đánh bắt xa bờ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;”
Tại Điểm b Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này.”
Ngày 30/10/2015, Bộ Tài chính có công văn số 15802/BTC-CST gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố và Cục Hải quan các địa phương hướng dẫn:
“Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng cung cấp động cơ máy thủy đồng bộ (bao gồm động cơ chính, hộp số đồng bộ và phụ kiện kèm theo) có công suất từ 90CV trở lên theo hợp đồng bán trực tiếp cho ngư dân hoặc hợp đồng bán cho cơ sở đóng tàu để nâng cấp hoặc đóng mới tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản thì động cơ máy thủy đồng bộ này là máy chuyên dùng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”.
Tổng cục Thuế đã có công văn số 4835/TCT-CS ngày 16/11/2015 và công văn số 3144/TCT-CS ngày 05/8/2015 hướng dẫn về chính sách thuế GTGT cho tàu khai thác hải sản, tàu đánh bắt xa bờ (bản photo kèm theo).
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về xử lý đối với hóa đơn đã lập.
Căn cứ hướng dẫn trên và theo trình bày của Công ty TNHH MTV đóng tàu Cam Ranh, hợp đồng giữa Công ty và các ngư dân được ký trong năm 2015 thì:
Tàu đánh bắt xa bờ khi Công ty bàn giao cho ngư dân theo hợp đồng đóng tàu ký giữa Công ty và ngư dân thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Đối với các máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và công văn số 15802/BTC-CST ngày 30/10/2015. Trường hợp khi Công ty mua vào để phục vụ cho việc đóng tàu đánh bắt xa bờ, bên bán hàng đã lập hóa đơn GTGT cho Công ty theo mức thuế suất 10% thì đề nghị Công ty và bên bán hàng thực hiện xử lý hóa đơn đã lập có sai sót theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Đóng tàu Cam Ranh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1629/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc xuất hóa đơn và thu thuế khi tổ chức tín dụng bán đấu giá tàu để thu hồi nợ của hộ ngư dân đánh bắt xa bờ
- 2Công văn 6593/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý vướng mắc về thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu đối với tàu đánh cá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 8214/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 416/TXNK-CST năm 2016 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu đánh bắt xa bờ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 10708/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4853/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tàu đánh bắt xa bờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 1629/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc xuất hóa đơn và thu thuế khi tổ chức tín dụng bán đấu giá tàu để thu hồi nợ của hộ ngư dân đánh bắt xa bờ
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 6593/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý vướng mắc về thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu đối với tàu đánh cá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3144/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 8214/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 15802/BTC-CST năm 2015 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu đánh bắt xa bờ do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 4835/TCT-CS năm 2015 về Chính sách thuế giá trị gia tăng cho tàu khai thác hải sản, tàu đánh bắt xa bờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 416/TXNK-CST năm 2016 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu đánh bắt xa bờ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 13Công văn 10708/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 4853/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tàu đánh bắt xa bờ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 893/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 893/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
