Công văn 3144/TCT-CS năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào các quy định liên quan đến khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách thuế GTGT
- Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đang hoạt động có phát sinh dự án đầu tư mới hoặc các doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư.
- Xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các chi phí phát sinh trong giai đoạn đầu tư tạo tài sản cố định.
- Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) đang trong giai đoạn đầu tư thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
- Sau khi thực hiện bù trừ với hoạt động sản xuất kinh doanh của trụ sở chính, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ, có đầy đủ hồ sơ pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định phê duyệt dự án và các hóa đơn, chứng từ mua vào hợp pháp, không vi phạm các quy định về góp vốn điều lệ.
- Hướng dẫn xử lý thuế GTGT đối với chi nhánh và ban quản lý dự án
- Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án hoặc Chi nhánh trực thuộc để quản lý dự án đầu tư, nếu các đơn vị này có con dấu riêng, tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng và trực tiếp quản lý chi phí đầu tư thì được thực hiện kê khai, hoàn thuế GTGT độc lập theo mã số thuế phụ thuộc.
- Khi dự án đầu tư hoàn thành bàn giao để đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn (nếu có) sẽ được chuyển giao cho đơn vị tiếp quản để tiếp tục kê khai, khấu trừ theo quy định.
- Các lưu ý quan trọng về tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ
- Doanh nghiệp phải đảm bảo các hóa đơn mua vào phục vụ cho dự án đầu tư phải mang tên, mã số thuế của chủ đầu tư hoặc của Ban quản lý dự án/Chi nhánh được ủy quyền.
- Các khoản thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định để được chấp nhận khấu trừ và hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3144/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước; |
Ngày 6/7/2015, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8249/BGTVT-QLDN ngày 26/6/2015 của Bộ Giao thông vận tải; ngày 03/7/2015, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4746/NHNN-TD ngày 26/5/2015 của Ngân hàng Nhà nước ; ngày 01/7/2015, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1567/CNT-TCKT ngày 12/6/2015 của Tổng Công ty công nghiệp tàu thủy và công văn của một số Cục Thuế nêu vướng mắc trong chương trình đóng mới tàu cá. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Luật số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ đã quy định “tàu đánh bắt xa bờ” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cụ thể tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều các Luật về thuế quy định bổ sung vào đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
"Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá. trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
"3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;"
Tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định :
"i1) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, phục vụ cho sản xuất: Phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn
cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này."
Tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tàu đánh bắt xa bờ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản;”
Căn cứ hướng dẫn trên, từ 01/01/2015, tàu đánh bắt xa bờ theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào của chi phi sản xuất tàu đánh bắt xa bờ không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế có ý kiến như trên để Ngân hàng Nhà nước và Tổng Công ty công nghiệp tàu thủy biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 341/TCHQ-KTTT về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng máy móc, thiết bị y tế nhập khẩu để tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 837/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hệ thống máy tính điều khiển phân tán trong nhà máy công nghiệp (DCS) do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2312/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất khi thực hiện quyền nhập khẩu và quyền phân phối hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 10867/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phân bón, thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3555/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Công văn 341/TCHQ-KTTT về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng máy móc, thiết bị y tế nhập khẩu để tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 837/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hệ thống máy tính điều khiển phân tán trong nhà máy công nghiệp (DCS) do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 5Công văn 2312/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất khi thực hiện quyền nhập khẩu và quyền phân phối hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 10867/BTC-CST năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phân bón, thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 3555/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3144/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3144/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/08/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
