Tóm tắt Công văn 8929/CTHN-TTHT năm 2021 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực phần mềm
Công văn 8929/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng đối tượng, điều kiện và mức ưu đãi thuế được hưởng theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất phần mềm
Để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN, doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phẩm phần mềm phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Doanh nghiệp phải có dự án đầu tư mới thực hiện sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm theo đúng quy định pháp luật. Cụ thể, quy trình này phải bao gồm ít nhất một trong các công đoạn như: xác định yêu cầu, phân tích và thiết kế, lập trình và viết mã lệnh, kiểm thử và thử nghiệm phần mềm, hoàn thiện và đóng gói sản phẩm, cài đặt và chuyển giao, bảo hành và bảo trì.
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và nộp thuế theo kê khai. Đồng thời, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
2. Các mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể
Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, doanh nghiệp sản xuất phần mềm sẽ được hưởng các mức ưu đãi thuế TNDN vô cùng hấp dẫn bao gồm:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
- Miễn thuế TNDN: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong thời hạn 4 năm. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
- Giảm thuế TNDN: Doanh nghiệp được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo sau thời gian miễn thuế.
3. Quy trình xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chuyên ngành:
- Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được xác định dựa trên quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành (áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hiện hành).
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh việc thực hiện các công đoạn trong quy trình sản xuất phần mềm đối với từng sản phẩm cụ thể để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Các hoạt động dịch vụ phần mềm không thuộc quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm hoặc không tạo ra sản phẩm phần mềm thuộc danh mục quy định sẽ không được áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN dành cho sản xuất phần mềm.
4. Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với doanh nghiệp
Trong quá trình thực hiện kê khai và áp dụng ưu đãi thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế, số thuế được miễn, số thuế được giảm để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của việc tự xác định này.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới thực hiện sản xuất sản phẩm phần mềm, không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án, hoặc thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác không được ưu đãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8929/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Offspring Digital
(Địa chỉ: Tầng 15 tòa nhà HCMCC 249A Thụy Khuê, Phường Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, TP Hà Nội; MST: 0109032345)
Trả lời công văn số OFFSPRING012021 đề ngày 25/01/2021 của Công ty TNHH Offspring Digital (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về ưu đãi thuế TNDN trong lĩnh vực phần mềm, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Khoản 3, Điều 10 sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“5. Về dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
…”
+ Tại Khoản 1, Điều 11 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:
...b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;... sản xuất sản phẩm phần mềm;...”
+ Tại Điều 12 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Điều 18 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
…”
+ Tại Điều 22 hướng dẫn thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
…”
- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
- Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ Thông tin và truyền thông ban hành danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.
- Căn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT ngày 18/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm.
+ Tại Khoản 3 Điều 3 giải thích từ ngữ về hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm:
“3. Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng đúng quy trình là hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật, tham gia thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm nhằm tạo mới hoặc nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm phần mềm.”
+ Tại Điều 5 quy định về quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm:
“Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm 07 công đoạn sau:
...3. Lập trình, viết mã lệnh, bao gồm một trong những tác nghiệp như: viết chương trình phần mềm; lập trình các đơn vị, mô đun phần mềm; chỉnh sửa, tùy biến, tinh chỉnh phần mềm; tích hợp các đơn vị phần mềm; tích hợp hệ thống phần mềm...”
+ Tại Điều 6 quy định về xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm:
“Điều 6. Xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm
1. Yêu cầu chung đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất sản phẩm phần mềm:
a) Đối với tổ chức, doanh nghiệp: có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, hoặc văn bản quy định về chức năng nhiệm vụ do người có thẩm quyền cấp. Đối với cá nhân: có mã số thuế cá nhân; có kê khai thuế trong đó ghi rõ phần thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm;
b) Sản phẩm phần mềm do cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất thuộc một trong các loại sản phẩm phần mềm được quy định trong Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đáp ứng được yêu cầu ở Khoản 1 Điều này, và hoạt động đó thuộc một hoặc nhiều trường hợp trong số các trường hợp sau:
a) Hoạt động thuộc một hoặc nhiều công đoạn trong các công đoạn từ 2 đến 4 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 5 Thông tư này đối với sản phẩm phần mềm nêu tại Điểm b, Khoản 1 Điều này.
b) Hoạt động nêu tại công đoạn 1, công đoạn 5 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 5 Thông tư này, khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đó có hoạt động thỏa mãn quy định tại Điểm a, Khoản này đối với cùng một sản phẩm phần mềm.
c) Hoạt động thuộc công đoạn 6 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này, khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đó có các hoạt động thuộc đầy đủ cả 5 công đoạn từ 1 đến 5 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều 5 Thông tư này đối với cùng một sản phẩm phần mềm.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Offspring Digital được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; sản xuất phần mềm thì:
+ Đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định tại Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT ngày 18/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông thì thu nhập từ hoạt động này Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
+ Đối với hoạt động kinh doanh khác không phải là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định tại Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT ngày 18/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông thì Công ty không được ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động này.
Công ty phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Việc xác định doanh thu dịch vụ lập trình máy vi tính (CPC 8424) có phải là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm hay không, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn.
Các ưu đãi về thuế TNDN nêu trên chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai. Công ty tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế TNDN được hưởng để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Offspring Digital được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2962/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 73685/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1966/CT-TTHT năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Thông tư 09/2013/TT-BTTTT về Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 16/2014/TT-BTTTT quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2962/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 73685/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 1966/CT-TTHT năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8929/CTHN-TTHT năm 2021 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 8929/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
