Giới thiệu về Công văn 881/GSQL-TH năm 2016
Công văn 881/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến sự khác biệt giữa mã số HS ghi trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và mã số HS khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thông quan, đồng thời đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về khác biệt mã số HS trên C/O
Công văn tập trung xử lý các trường hợp mã số phân loại hàng hóa (mã HS) trên C/O không trùng khớp với mã HS do người khai hải quan khai báo tại thời điểm nhập khẩu. Các nguyên tắc xử lý cụ thể bao gồm:
- Nguyên tắc chấp nhận C/O khi có sự khác biệt mã HS: Cơ quan hải quan xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O trong trường hợp có sự khác biệt về mã số HS, với điều kiện sự khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu.
- Sự phù hợp về mô tả hàng hóa: Việc chấp nhận C/O có sự khác biệt mã HS chỉ được thực hiện khi mô tả hàng hóa trên C/O hoàn toàn phù hợp với mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan và thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Xác minh tiêu chí xuất xứ: Nếu sự khác biệt về mã HS không ảnh hưởng đến việc xác định tiêu chí xuất xứ (như tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, tỷ lệ giá trị khu vực - RVC, hoặc xuất xứ thuần túy - WO) và không có nghi ngờ nào khác về tính hợp lệ của C/O, cơ quan hải quan sẽ chấp nhận chứng từ này để cho doanh nghiệp hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Trách nhiệm và quy trình xử lý của cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tạo thuận lợi thương mại tối đa và tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện theo các hướng dẫn sau:
- Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan: Công chức hải quan phải kiểm tra kỹ lưỡng mô tả hàng hóa, quy trình sản xuất và các chứng từ kèm theo để xác định tính đồng nhất của lô hàng, tránh việc bác bỏ C/O một cách máy móc chỉ dựa vào sự khác biệt ký số của mã HS.
- Xử lý khi có nghi ngờ hợp lý: Trong trường hợp sự khác biệt mã HS dẫn đến thay đổi tiêu chí xuất xứ hoặc có nghi ngờ về tính trung thực của xuất xứ hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định thương mại tự do liên quan. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định.
Ý nghĩa của Công văn 881/GSQL-TH đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Văn bản hướng dẫn này mang lại nhiều tác động tích cực cho hoạt động của doanh nghiệp và cơ quan quản lý:
- Giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O do các lỗi kỹ thuật hoặc sự khác biệt trong phân loại mã HS giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu.
- Rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lưu kho bãi và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
- Tạo môi trường pháp lý minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng các ưu đãi thuế quan theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 881/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Knauf Việt Nam
(Khu đất CN4.4A, Khu CN Đình Vũ, Hải Phòng)
Trả lời công văn số 67/2016-Knauf ngày 16/6/2016 của Công ty Knauf vướng mắc liên quan đến khác biệt khai báo mã số HS trên C/O và trên tờ khai hải quan, Cục Giám sát quản lý có ý kiến như sau:
Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương quy định đối với các trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS đối với hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu. Theo đó, Công ty cần tham khảo quy định trên để có căn cứ thực hiện.
Đối với vướng mắc đề cập tại công văn số 67, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với đơn vị hải quan, nơi thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu cho lô hàng để được hướng dẫn và xử lý cụ thể.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2570/TCHQ-GSQL ngày 04/06/2004 của Tổng cục Hải quan về việc xác nhận thuế suất CEPT và mã số HS trên C/O mẫu D
- 2Công văn 5319/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc mã số HS trên C/O form D khác với mã số do hải quan phân loại đơn vị hàng hoá nhập khẩu thực tế
- 3Công văn 766/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O form JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 2570/TCHQ-GSQL ngày 04/06/2004 của Tổng cục Hải quan về việc xác nhận thuế suất CEPT và mã số HS trên C/O mẫu D
- 2Công văn 5319/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc mã số HS trên C/O form D khác với mã số do hải quan phân loại đơn vị hàng hoá nhập khẩu thực tế
- 3Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 766/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O form JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 881/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc mã số HS trên C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 881/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
