Tóm tắt Công văn 876/TCT-DNL năm 2017 về hóa đơn kiêm chứng từ giao dịch
Công văn 876/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về giải pháp áp dụng hóa đơn điện tử kiêm chứng từ giao dịch tại các ngân hàng thương mại. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc, đơn giản hóa quy trình thủ tục và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thanh toán, giao dịch của các tổ chức tín dụng.
Nội dung cho phép áp dụng hóa đơn kiêm chứng từ giao dịch
Tổng cục Thuế thống nhất chủ trương cho phép các ngân hàng thương mại được triển khai giải pháp hóa đơn điện tử kiêm chứng từ giao dịch (như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có) nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành. Quy định cụ thể bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Các ngân hàng thương mại cổ phần và tổ chức tín dụng thực hiện cung cấp dịch vụ ngân hàng qua hệ thống điện tử.
- Mục đích thực hiện: Giúp tích hợp chứng từ giao dịch kế toán ngân hàng với hóa đơn điện tử, giảm bớt số lượng chứng từ giấy phải in ấn, ký tên và lưu trữ, từ đó tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả ngân hàng lẫn khách hàng.
Các điều kiện bắt buộc đối với hóa đơn kiêm chứng từ giao dịch
Để một chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn điện tử được coi là hợp pháp, hợp lệ và có giá trị khấu trừ thuế, ngân hàng phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý sau:
- Đầy đủ chỉ tiêu của hóa đơn điện tử: Chứng từ tích hợp phải chứa đầy đủ các thông tin bắt buộc theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn, bao gồm: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT, tổng cộng tiền thanh toán; chữ ký điện tử của người bán.
- Đầy đủ chỉ tiêu của chứng từ kế toán: Phải thể hiện rõ các thông tin nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thông tin tài khoản giao dịch, chữ ký của các cá nhân có liên quan theo đúng quy định của Luật Kế toán.
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử kiêm chứng từ giao dịch phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trách nhiệm triển khai của ngân hàng và cơ quan thuế
Công văn quy định rõ trách nhiệm của các bên trong quá trình vận hành hệ thống hóa đơn tích hợp này:
- Đối với ngân hàng thương mại: Phải xây dựng hệ thống giải pháp công nghệ thông tin an toàn, bảo mật, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu hóa đơn điện tử. Ngân hàng có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng tra cứu, tải và lưu trữ hóa đơn điện tử khi cần thiết, đồng thời thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ cho cơ quan thuế theo quy định.
- Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thực hiện của ngân hàng, đảm bảo việc áp dụng hóa đơn kiêm chứng từ giao dịch được thực hiện đúng pháp luật, tránh thất thu thuế và hỗ trợ giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 876/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
(Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội)
Tổng cục thuế nhận được công văn số 163/NHNo-TCKT ngày 06/01/2017 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Ngân hàng Agribank) kiến nghị một số vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định liên quan đến hóa đơn chứng từ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về các loại hóa đơn:
“d) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.”
Căn cứ Khoản 1 và Khoản 4 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:
“1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
...
4....Trường hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.”
Căn cứ Khoản 5 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính:
“2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.
Trường hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hóa đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.
...
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:
“Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn...”
Căn cứ Khoản 2 Điều 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính:
“Đối với hóa đơn đặt in, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTCngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng.”
Từ năm 2012, Ngân hàng Agribank đã được Tổng cục Thuế chấp thuận sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn thống nhất trên toàn hệ thống tại công văn số 395/TCT-DNL ngày 08/02/2012 và công văn số 1673/TCT-DNL ngày 18/5/2012. Do đó, Ngân hàng tiếp tục được sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn đã được Tổng cục Thuế chấp thuận tại các công văn nêu trên.
Trong trường hợp Ngân hàng Agribank thay đổi năm khởi tạo chứng từ thì Ngân hàng gửi Thông báo phát hành hóa đơn bằng bản giấy đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, không phải gửi kèm hóa đơn mẫu.
Hàng quý, Ngân hàng phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định. Tuy nhiên, khi hệ thống cơ quan thuế chưa thực hiện nâng cấp được ứng dụng kê khai qua mạng đối với hóa đơn của các đơn vị đặc thù thì Ngân hàng Agribank thực hiện gửi bản giấy Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 3Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2132/TCT-DNL năm 2016 chứng từ đối với giao dịch nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4723/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn chứng từ tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5808/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2641/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 395/TCT-DNL về đăng ký sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1673/TCT-DNL về đăng ký sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 7Thông tư 31/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 2132/TCT-DNL năm 2016 chứng từ đối với giao dịch nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4723/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn chứng từ tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5808/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2641/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 876/TCT-DNL năm 2017 về hóa đơn kiêm chứng từ giao dịch do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 876/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
