Giới thiệu về Công văn 5808/TCT-CS năm 2017
Công văn 5808/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động xuất trả lại hàng hóa cho nhà cung cấp nước ngoài. Văn bản này đóng vai trò định hướng pháp lý giúp các tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện đúng quy trình thủ tục hải quan, hạch toán kế toán và thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung chính sách và quy định cốt lõi
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng hóa đơn, chứng từ và thủ tục kê khai thuế trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam xuất trả lại hàng hóa đã nhập khẩu cho đối tác nước ngoài do không đúng quy cách, chủng loại hoặc kém chất lượng. Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Quy định về việc sử dụng hóa đơn: Khi thực hiện xuất trả lại hàng hóa cho nhà cung cấp nước ngoài, doanh nghiệp nội địa không sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hay hóa đơn bán hàng thông thường như giao dịch trong nước. Thay vào đó, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) để làm căn cứ thực hiện các thủ tục liên quan.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ hải quan: Để chứng minh tính hợp pháp của việc xuất trả hàng, doanh nghiệp phải lập hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu trả lại theo đúng quy định của pháp luật hải quan. Tờ khai hải quan xuất khẩu là chứng từ pháp lý bắt buộc để chứng minh hàng hóa thực tế đã được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Hồ sơ minh chứng giao dịch hoàn trả: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ đi kèm bao gồm: Hợp đồng mua bán ban đầu, thỏa thuận hoặc văn bản chấp thuận nhận lại hàng hóa của phía đối tác nước ngoài (trong đó nêu rõ lý do trả hàng), hóa đơn thương mại và các chứng từ vận chuyển liên quan.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào: Đối với số thuế GTGT khâu nhập khẩu đã nộp tại cửa khẩu khi nhập khẩu hàng hóa (nếu có), khi thực hiện xuất trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ tương ứng với trị giá lượng hàng hóa thực tế xuất trả.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 5808/TCT-CS giúp thống nhất quy trình xử lý thuế và hải quan, mang lại nhiều giá trị thực tế cho doanh nghiệp:
- Chuẩn hóa quy trình chứng từ: Giúp bộ phận kế toán và xuất nhập khẩu phối hợp chặt chẽ, sử dụng đúng loại hóa đơn thương mại và tờ khai hải quan, tránh việc tự ý xuất hóa đơn GTGT sai quy định dẫn đến bị xử phạt hành chính.
- Đảm bảo tính chính xác trong kê khai thuế: Giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào kịp thời, tránh rủi ro bị cơ quan thuế truy thu và tính tiền chậm nộp khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.
- Hoàn thiện hồ sơ giải trình: Việc lưu trữ đầy đủ thỏa thuận trả hàng, tờ khai xuất khẩu và hóa đơn thương mại là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp giải trình với cơ quan quản lý về tính hợp lý của dòng tiền và hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5808/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4895/CT-KT2 ngày 7/9/2017 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về vướng mắc chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 5 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định:
“1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù.”
Tại khoản 5 điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định thời điểm xác định thuế GTGT:
“5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Tại Khoản 2a Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…
Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.”
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Hải Dương: Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.
Tổng cục Thuế trả lời Công ty tỉnh Hải Dương được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5156/TCT-KTNB năm 2016 về ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lợi dụng bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 876/TCT-DNL năm 2017 về hóa đơn kiêm chứng từ giao dịch do Tổng cục thuế ban hành
- 3Công văn 4723/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn chứng từ tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5156/TCT-KTNB năm 2016 về ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lợi dụng bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 876/TCT-DNL năm 2017 về hóa đơn kiêm chứng từ giao dịch do Tổng cục thuế ban hành
- 6Công văn 4723/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn chứng từ tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5808/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5808/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/12/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
