Tóm tắt Công văn 2641/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2641/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến hóa đơn, chứng từ đối với các trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị đã ngừng hoạt động, bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc không còn hoạt động tại địa điểm đã đăng ký với cơ quan thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào và nghĩa vụ thuế liên quan.
Nguyên tắc xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm phân loại và xử lý các hóa đơn mua hàng từ các doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký:
- Thời điểm phát sinh giao dịch: Cần xác định rõ thời điểm mua bán hàng hóa, dịch vụ xảy ra trước hay sau ngày cơ quan thuế có thông báo bằng văn bản về việc doanh nghiệp bán hàng bỏ địa chỉ kinh doanh.
- Trường hợp giao dịch trước khi có thông báo: Nếu hóa đơn được lập và giao dịch mua bán diễn ra trước ngày cơ quan thuế công bố doanh nghiệp bán bỏ địa chỉ kinh doanh, đồng thời các hồ sơ, chứng từ thanh toán, hợp đồng mua bán đầy đủ và hợp pháp, thì doanh nghiệp mua vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp giao dịch sau khi có thông báo: Đối với các hóa đơn phát sinh sau ngày cơ quan thuế có thông báo doanh nghiệp bán không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, các hóa đơn này được coi là không hợp pháp và không có giá trị để khấu trừ thuế GTGT hoặc tính vào chi phí hợp lý.
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh việc lợi dụng hóa đơn bất hợp pháp, doanh nghiệp mua hàng cần chứng minh tính thực tế của giao dịch thông qua các hồ sơ sau:
- Hợp đồng kinh tế: Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ phải được ký kết hợp pháp giữa hai bên.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Chứng từ giao nhận hàng hóa: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản nghiệm thu dịch vụ để chứng minh hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển giao thực tế.
- Hồ sơ vận chuyển: Các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như hợp đồng vận chuyển, phiếu thu cước vận chuyển (nếu có).
Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của Cơ quan Thuế
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra:
- Xác minh tính xác thực của giao dịch: Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp, xác minh thông tin giữa bên mua và bên bán để làm rõ giao dịch mua bán là có thật hay là hành vi mua bán hóa đơn khống.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc có hành vi gian lận thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm hình sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2641/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Hội Tư vấn thuế Việt Nam (VTCA)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 61/HTVT ngày 07/5/2018 của Hội Tư vấn thuế Việt Nam kiến nghị về hóa đơn chứng từ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Về việc cải cách chế độ hóa đơn chứng từ, tăng cường sử dụng hóa đơn điện tử, ngăn chặn tối đa các hành vi gian lận thuế
Ngày 15/5/2018, Bộ Tài chính đã có Tờ trình Chính phủ số 47/TTr-BTC về dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn điện tử (sửa đổi), theo đó việc sửa đổi Nghị định về hóa đơn hướng tới mục tiêu: (i) Tạo khung pháp lý để áp dụng phổ biến hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc, góp phần hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong các giao dịch thanh toán, đặc biệt là các giao dịch thanh toán của hoạt động kinh tế phi chính thức, thúc đẩy đồng bộ đề án không dùng tiền mặt; (ii) Từ yêu cầu của cải cách hành chính, cải cách thủ tục quản lý thuế, trong đó có thủ tục về quản lý, sử dụng hóa đơn, hướng tới hoạt động quản lý hóa đơn thống nhất, dễ thực hiện hơn, đồng thời tạo cơ sở pháp lý nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý hóa đơn để phòng, chống việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để gian lận, trốn thuế, khấu trừ, hoàn khống thuế giá trị gia tăng hoặc rút tiền thanh toán từ ngân sách nhà nước.
- Về nguyên tắc sử dụng hóa đơn
Theo quy định hiện hành tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP thì trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
Tuy nhiên, với mục tiêu áp dụng hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc, góp phần hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong các giao dịch thanh toán, đồng thời với sự phát triển của công nghệ thông tin thì việc lập hóa đơn điện tử cho mọi giao dịch phát sinh là hoàn toàn có thể thực hiện được. Do đó, tại dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn điện tử, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ quy định người bán phải sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (không quy định ngưỡng trên hay dưới 200.000 đồng).
- Về việc sử dụng mã số thuế làm gốc
Về nội dung này, Bộ Tài chính đã có công văn số 1781/BTC-TCT ngày 11/02/2014 hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố như sau:
Trường hợp doanh nghiệp viết hóa đơn chỉ sai về “hình thức” như: hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã sử dụng hóa đơn GTGT; hóa đơn viết tắt tên, địa chỉ người mua hàng nhưng đúng MST; viết hóa đơn nhưng chưa gạch chéo đúng quy định phần trống thì Bộ Tài chính yêu cầu các Cục thuế kiểm tra thực tế nếu hóa đơn đã lập phù hợp với sổ kế toán, phản ánh đúng bản chất kinh tế, có thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì Cục thuế hướng dẫn nhắc nhở doanh nghiệp và thực hiện hoàn thuế hoặc cho khấu trừ theo đúng thực tế phát sinh.
Đồng thời, ngày 27/02/2015 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014, trong đó tại Khoản điểm b Khoản 7 Điều 3 hướng dẫn như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P” “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
…
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”
Tổng cục Thuế xin ghi nhận các kiến nghị, ý kiến đóng góp của Hội Tư vấn thuế Việt Nam để tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện chính sách về hóa đơn trong thời gian tới.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Hội Tư vấn thuế Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 876/TCT-DNL năm 2017 về hóa đơn kiêm chứng từ giao dịch do Tổng cục thuế ban hành
- 2Công văn 4723/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn chứng từ tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1104/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5045/TCT-DNL năm 2020 về thực hiện hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Công văn 1781/BTC-TCT năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế trong trường hợp doanh nghiệp viết hóa đơn sai về hình thức do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 876/TCT-DNL năm 2017 về hóa đơn kiêm chứng từ giao dịch do Tổng cục thuế ban hành
- 6Công văn 4723/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn chứng từ tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1104/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5045/TCT-DNL năm 2020 về thực hiện hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2641/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2641/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
