Giới thiệu về Công văn 874/TCT-KK năm 2015
Công văn 874/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 12 tháng 03 năm 2015 hướng dẫn chi tiết về các quy định liên quan đến chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng). Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán khi thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Quy định chung về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, chứng từ thanh toán qua ngân hàng được coi là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán. Các tài khoản này phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Chứng từ thanh toán là giấy báo Nợ của ngân hàng bên mua và giấy báo Có của ngân hàng bên bán, hoặc các chứng từ chuyển tiền hợp pháp khác do ngân hàng cung cấp.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Các trường hợp thanh toán đặc thù được chấp nhận
Công văn cũng làm rõ một số phương thức thanh toán đặc thù được coi là thanh toán không dùng tiền mặt nếu đáp ứng đủ các hồ sơ, thủ tục đi kèm:
- Phương thức bù trừ công nợ: Việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán. Doanh nghiệp phải có biên bản đối chiếu công nợ và văn bản thỏa thuận bù trừ có xác nhận của các bên liên quan.
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba để thanh toán qua ngân hàng thì việc ủy quyền này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản và bên thứ ba phải là một pháp nhân hoặc cá nhân hoạt động hợp pháp.
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân: Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của doanh nghiệp sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho người bán, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân. Hình thức này được chấp nhận nếu đáp ứng đủ điều kiện: Quy chế tài chính của doanh nghiệp cho phép hình thức thanh toán này; hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của doanh nghiệp; có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp sang tài khoản của cá nhân đã thanh toán.
Hệ quả pháp lý đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 874/TCT-KK giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế:
- Doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, dẫn đến nguy cơ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 874/TCT-KK | Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại các Công văn số 6615/NHNN-TCKT ngày 10/9/2014 và số 9117/NHNN-TCKT ngày 08/12/2014, sau khi đã báo cáo và được sự đồng ý của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 5806/BTC-TCT ngày 24/12/2014 về việc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng).
Tại Điểm 1.c Công văn số 5806/BTC-TCT nêu trên có quy định trên cơ sở quy định tại Điều 5 Chế độ chứng từ kế toán ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN ngày 12/12/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo đó trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng do ngân hàng gửi cho người trả tiền hoặc người thụ hưởng phải có thông tin: "địa chỉ của ngân hàng phục vụ người trả (hoặc người chuyển) tiền", "địa chỉ của ngân hàng phục vụ người thụ hưởng".
Vừa qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó có nội dung:
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là Ủy nhiệm chi và Ủy nhiệm thu không phải có chỉ tiêu: "địa chỉ của ngân hàng phục vụ người trả (hoặc người chuyển) tiền", "địa chỉ của ngân hàng phục vụ người thụ hưởng" (khác với Điều 5 Chế độ chứng từ kế toán ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN nêu trên).
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2015, không có nội dung quy định hồi tố đối với các chứng từ thanh toán qua ngân hàng phát sinh trước thời điểm này.
- Thông tư này không thay thế Điều 5 Chế độ chứng từ kế toán ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN nêu trên.
Từ các nội dung trên, để phù hợp với quy định chung của Ngân hàng và đảm bảo cơ quan thuế có đủ thông tin quản lý thuế, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn thêm về thông tin liên quan đến "địa chỉ ngân hàng" như sau:
- Trường hợp trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng do ngân hàng cấp cho người trả tiền hoặc người thụ hưởng không có thông tin về "địa chỉ của ngân hàng" nhưng thông tin về "tên của ngân hàng" đã bao gồm thông tin về tên Chi nhánh ngân hàng (như: "Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Ba Đình", "Vietcombank Ba Đình",.. ) thì chứng từ thanh toán này được xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
- Cơ quan thuế, theo quy định của pháp luật khi cần phải xác minh thông tin về khoản giao dịch thì tra cứu thông tin địa chỉ chi nhánh ngân hàng có liên quan trên trang thông tin của ngân hàng (như: www.vietcombank.com.vn) để thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 803/TCT-CS năm 2014 về điều kiện thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4389/TCT-CS năm 2014 về thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 834/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1983/TCT-CS năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3927/TCT-KK năm 2015 quy định khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 703/TCT-CS năm 2019 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 1789/2005/QĐ-NHNN về Chế độ chứng từ kế toán ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Công văn 803/TCT-CS năm 2014 về điều kiện thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4389/TCT-CS năm 2014 về thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5806/TCT-KK năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6Công văn 834/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1983/TCT-CS năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3927/TCT-KK năm 2015 quy định khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 703/TCT-CS năm 2019 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 874/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 874/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
