Tóm tắt Công văn 1983/TCT-CS năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công văn 1983/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 22/05/2015 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) khi xác định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
1. Nguyên tắc xác định chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Công văn 1983/TCT-CS làm rõ các nội dung sau:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Các hình thức thanh toán này bao gồm: séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, ví điện tử và các hình thức thanh toán khác theo quy định.
2. Hướng dẫn xử lý trường hợp tài khoản ngân hàng chưa đăng ký với cơ quan thuế
Đây là nội dung tháo gỡ vướng mắc quan trọng nhất của Công văn 1983/TCT-CS dành cho các doanh nghiệp gặp lỗi hành chính về đăng ký tài khoản:
- Trường hợp người mua thực tế đã thanh toán qua ngân hàng (tiền đã chuyển từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán) nhưng tài khoản ngân hàng này chưa được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định (qua Mẫu số 08-MST hoặc qua hệ thống đăng ký kinh doanh), doanh nghiệp vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu các hóa đơn và chứng từ khác đều hợp pháp, hợp lệ.
- Tuy nhiên, hành vi không đăng ký hoặc chậm đăng ký, thông báo thông tin tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế hoặc xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
3. Điều kiện đối với các hình thức thanh toán đặc thù khác
Công văn cũng nhắc lại và lưu ý một số trường hợp thanh toán đặc thù được coi là thanh toán qua ngân hàng để doanh nghiệp áp dụng đúng:
- Thanh toán bù trừ công nợ: Việc thanh toán bù trừ công nợ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể bằng văn bản trong hợp đồng mua bán. Sau khi bù trừ, phần giá trị còn lại (nếu có) từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Thanh toán ủy quyền: Trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng thì việc ủy quyền này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản và bên nhận ủy quyền phải thực hiện đúng các quy định về chuyển tiền qua tài khoản.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
Tổng cục Thuế giao trách nhiệm cho các Cục Thuế địa phương thực hiện công tác quản lý và giám sát chặt chẽ:
- Căn cứ vào hồ sơ thực tế, chứng từ thanh toán và dòng tiền luân chuyển của doanh nghiệp để kiểm tra, xác định tính trọng yếu và tính chân thật của giao dịch mua bán.
- Xử phạt nghiêm các hành vi chậm nộp thông báo tài khoản ngân hàng theo quy định, đồng thời hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện chuẩn hóa thông tin đăng ký thuế để phục vụ công tác quản lý thuế hiệu quả.
Công văn 1983/TCT-CS năm 2015 là văn bản hướng dẫn mang tính thực tiễn cao, giúp tháo gỡ rào cản thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế chính đáng của người nộp thuế khi giao dịch mua bán là có thật và đã thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1983/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 62/HHNH-PLNV ngày 24/3/2015 của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam về việc chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua bằng vốn vay ngân hàng. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và được sự nhất trí của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm b Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
"b) Sửa đổi, bổ sung khổ đầu khoản 3 Điều 15 như sau:
"3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành . . .""
Căn cứ quy định trên: Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp.
Tổng cục Thuế nhất trí với ý kiến của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam là trường hợp bên mua vay vốn của ngân hàng, bên mua có chứng từ chứng minh việc giải ngân vốn vay ngân hàng, chuyển tiền vay ngân hàng trực tiếp vào tài khoản của bên bán để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho bên mua và có xác nhận của ngân hàng thì bên mua được coi là đủ điều kiện để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 834/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 874/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1344/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3409/TCT-KK năm 2014 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 834/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 874/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1344/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3409/TCT-KK năm 2014 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1983/TCT-CS năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1983/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/05/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
