Tóm tắt Công văn 703/TCT-CS năm 2019 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Công văn 703/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chứng từ khi thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Nguyên tắc chung về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Theo quy định pháp luật về thuế hiện hành, các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được hưởng các quyền lợi về thuế. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được hiểu là chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật.
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác bao gồm bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, hoặc thanh toán qua tài khoản của bên thứ ba phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN.
- Hướng dẫn chi tiết về thanh toán qua bên thứ ba được ủy quyền
Công văn 703/TCT-CS tập trung làm rõ tính hợp lệ của chứng từ thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện thanh toán cho bên bán thông qua một bên thứ ba được ủy quyền. Để chứng từ này được cơ quan thuế chấp nhận, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định trong hợp đồng: Việc thanh toán qua bên thứ ba (hoặc thanh toán vào tài khoản của bên thứ ba theo chỉ định) phải được quy định cụ thể, rõ ràng bằng văn bản trong hợp đồng mua bán chính thức hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm.
- Văn bản ủy quyền hợp pháp: Phải có văn bản ủy quyền hoặc thỏa thuận ba bên (giữa bên mua, bên bán và bên thứ ba nhận thanh toán) được ký kết hợp pháp trước khi thực hiện giao dịch thanh toán.
- Tính khớp đúng của dòng tiền: Chứng từ chuyển tiền phải thể hiện rõ dòng tiền đi từ tài khoản ngân hàng của bên mua sang đúng tài khoản ngân hàng của bên thứ ba được ủy quyền theo đúng thỏa thuận đã cam kết.
- Các trường hợp không được thừa nhận và rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp
Tổng cục Thuế lưu ý một số trường hợp doanh nghiệp thường mắc sai lầm dẫn đến việc bị cơ quan thuế loại trừ chi phí và không cho khấu trừ thuế GTGT:
- Doanh nghiệp thực hiện chuyển tiền vào tài khoản của cá nhân (như giám đốc, nhân viên của bên bán) hoặc tài khoản của một tổ chức khác mà không có thỏa thuận ủy quyền bằng văn bản quy định trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.
- Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không chứng minh được tính liên quan trực tiếp đến giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các bên.
- Việc tự ý bù trừ công nợ hoặc thanh toán qua bên thứ ba mà không có hồ sơ, chứng từ đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan.
- Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa quyền lợi về thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản thanh toán trong hợp đồng thương mại, đặc biệt là các giao dịch có sự tham gia của bên thứ ba hoặc các hình thức thanh toán phức tạp.
- Yêu cầu đối tác cung cấp đầy đủ văn bản ủy quyền, thông tin tài khoản ngân hàng hợp pháp và lưu trữ khoa học cùng với hồ sơ giao dịch, hóa đơn mua bán.
- Thường xuyên cập nhật các hướng dẫn mới của Tổng cục Thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để kịp thời điều chỉnh các sai sót trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 703/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Long An; |
Trả lời công văn số 224/LT-TCKT ngày 19/12/2018 của Công ty Cổ phần Nhựa Lam Trân về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 01/01/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào;
Căn cứ quy định tại Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của doanh nghiệp sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5465/TCT-KK ngày 25/11/2016 hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với các khoản chi được thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân (bản photocopy kèm theo).
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Cổ phần Nhựa Lam Trân được biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 874/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3927/TCT-KK năm 2015 quy định khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2543/TCT-KK năm 2016 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2965/BHXH-TCKT năm 2019 về giao chỉ tiêu phấn đấu chi trả qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 5Công văn 7846/VPCP-KTTH năm 2019 về giao dịch cần đẩy nhanh thanh toán không dùng tiền mặt trong lĩnh vực y tế, giáo dục do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 28/TCT-CS năm 2018 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4066/TCHQ-TXNK năm 2022 về chứng từ thanh toán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 874/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3927/TCT-KK năm 2015 quy định khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2543/TCT-KK năm 2016 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5465/TCT-KK năm 2016 điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2965/BHXH-TCKT năm 2019 về giao chỉ tiêu phấn đấu chi trả qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 9Công văn 7846/VPCP-KTTH năm 2019 về giao dịch cần đẩy nhanh thanh toán không dùng tiền mặt trong lĩnh vực y tế, giáo dục do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 28/TCT-CS năm 2018 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4066/TCHQ-TXNK năm 2022 về chứng từ thanh toán do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 703/TCT-CS năm 2019 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 703/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
