Tổng quan về Công văn 8591/CT-TTHT năm 2016
Công văn 8591/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế về việc xử lý các trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn GTGT (Liên 2) đã lập. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình báo cáo và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến hóa đơn chứng từ.
Quy trình xử lý khi mất hóa đơn GTGT theo hướng dẫn
Khi xảy ra trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn GTGT (Liên 2) đã lập, người nộp thuế cần thực hiện nghiêm ngặt các bước sau để đảm bảo tính hợp lệ cho việc kê khai thuế:
- Lập biên bản ghi nhận sự việc: Người bán và người mua phải lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trong biên bản phải ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán khai, nộp thuế vào tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) của hai bên.
- Sao chụp và xác nhận hóa đơn: Người bán thực hiện sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận, đóng dấu trên bản sao chụp và giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn sao chụp này kèm theo biên bản mất hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.
- Báo cáo mất hóa đơn với cơ quan thuế: Doanh nghiệp phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn theo mẫu quy định (Mẫu số BC21/AC ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày xảy ra sự việc.
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất hóa đơn
Việc làm mất hóa đơn GTGT sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn, cụ thể:
- Mức phạt đối với người bán: Trường hợp người bán làm mất hóa đơn đã lập (Liên 2) nhưng chưa giao cho người mua, hoặc làm mất hóa đơn chưa lập thì sẽ bị xử phạt theo các khung hình phạt quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn.
- Mức phạt đối với người mua: Trường hợp người mua làm mất hóa đơn (Liên 2) để làm chứng từ kế toán, kê khai thuế thì cũng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp miễn phạt hoặc giảm nhẹ: Nếu việc mất hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện bất khả kháng khác có xác nhận của cơ quan chức năng thì doanh nghiệp có thể được xem xét miễn xử phạt hành chính.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và khuyến nghị từ Cục Thuế
Để hạn chế tối đa các sai sót và xử phạt không đáng có, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh khuyến nghị doanh nghiệp thực hiện các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác lưu trữ: Doanh nghiệp cần có quy trình lưu trữ hóa đơn, chứng từ khoa học, an toàn, tránh thất lạc trong quá trình vận chuyển và bàn giao giữa các bộ phận.
- Sử dụng hóa đơn điện tử: Khuyến khích các doanh nghiệp chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử để giảm thiểu hoàn toàn rủi ro mất, cháy, hỏng hóa đơn giấy truyền thống.
- Kịp thời khai báo: Khi phát hiện mất hóa đơn, cần chủ động phối hợp với đối tác để lập biên bản và báo cáo ngay với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhằm hạn chế mức phạt do chậm trễ khai báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8591/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tam Tấn
Địa chỉ: ô 2-5, KCN Tam Thới Hiệp, P. Hiệp Thành, Q.12, TP.HCM
Mã số thuế : 0302462730
Trả lời văn thư số CV: 001/TAT-2016 ngày 17/08/2016 của Công ty về hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 24 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn;
“1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định.”
Trường hợp Công ty khi bán hàng hóa đã lập hóa đơn cho khách hàng, sau đó phát hiện hóa đơn liên 2 (giao cho khách hàng) bị mất, Công ty đã kê khai cho hóa đơn này vào kỳ kê khai thuế tháng 6/2016 và đã báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 2/2016 thì hai bên mua bán phải xác định rõ bên làm mất hóa đơn để lập báo cáo mất và thông báo với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, Công ty và bên mua thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Thông tư 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP. trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3168/CT-TTHT năm 2016 về xử lý hóa đơn đã lập có sai sót do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4450/CT-TTHT năm 2016 về xử lý hóa đơn bị mờ và không thấy rõ nội dung do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6653/CT-TTHT năm 2016 về xử lý hóa đơn đã lập do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 13153/CT-TTHT năm 2019 về mất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3168/CT-TTHT năm 2016 về xử lý hóa đơn đã lập có sai sót do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4450/CT-TTHT năm 2016 về xử lý hóa đơn bị mờ và không thấy rõ nội dung do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6653/CT-TTHT năm 2016 về xử lý hóa đơn đã lập do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 13153/CT-TTHT năm 2019 về mất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8591/CT-TTHT năm 2016 về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8591/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
