Tổng quan về Công văn 855/CT-TTHT năm 2017
Công văn 855/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế về nghĩa vụ thuế, điều kiện khấu trừ và áp dụng thuế suất.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi được hướng dẫn
1. Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT
Văn bản làm rõ việc phân loại các nhóm hàng hóa, dịch vụ để áp dụng đúng quy định về thuế GTGT, cụ thể:
- Các nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ danh mục sản phẩm, dịch vụ của mình để xác định chính xác quyền lợi và nghĩa vụ thuế.
- Đối với các hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá tính thuế GTGT được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản trừ đi giá đất được trừ theo quy định pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Đối với các hoạt động xuất khẩu hoặc cung cấp dịch vụ cho tổ chức nước ngoài, khu phi thuế quan, doanh nghiệp chỉ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
3. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc khấu trừ thuế:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
4. Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế
Doanh nghiệp có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT đúng thời điểm và đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Việc kê khai, nộp thuế GTGT phải được thực hiện định kỳ (theo tháng hoặc theo quý) theo đúng phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đã đăng ký hoặc thuộc đối tượng áp dụng.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các hoạt động phát sinh thực tế tại đơn vị với hướng dẫn tại Công văn 855/CT-TTHT và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Việc áp dụng sai chính sách thuế GTGT có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế, phạt chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 855/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Trung tâm thương mại và Nhà ở Hà Nội
Địa chỉ: Tòa nhà Indochina Plaza Hà Nội, 241 Xuân Thủy, Cầu Giấy, TP Hà Nội
MST 0101542792
Trả lời công văn số 2908/CV-HRCC/2016 ngày 29/8/2016 của Công ty TNHH Trung tâm thương mại và nhà ở Hà Nội (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
+ Tại Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế GTGT.
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này”.
+ Tại Khoản 3 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
“3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.
Ví dụ 16: Ông A là cá nhân không kinh doanh bán 01 ô tô 4 chỗ ngồi cho ông B với giá là 600 triệu đồng thì ông A không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số tiền bán ô tô thu được”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại”.
- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định người nộp thuế.
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung, một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
- Căn cứ Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
“2) Thuế suất
“Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 25% trên thu nhập tính thuế.
Trường hợp người nộp thuế không xác định hoặc không có hồ sơ để xác định giá vốn hoặc giá mua hoặc giá thuê và chứng từ hợp pháp xác định các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng hoặc giá bán hoặc giá cho thuê lại”.
Căn cứ Điều 17 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh hợp đồng cho thuê dài hạn chỗ đậu xe tại tầng hầm chung cư đối với các đơn vị và cá nhân mua hoặc thuê dài hạn căn hộ tại chung cư sau đó các đơn vị và cá nhân chuyển nhượng chỗ đậu xe cho đơn vị và cá nhân khác (đúng quy định pháp luật về bất động sản) trong chung cư sử dụng thì:
+ Đối với đơn vị là tổ chức và đơn vị kinh doanh thì thực hiện nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013; thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
+ Đối với cá nhân không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT; phải nộp thuế TNCN theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 và Điều 17 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với phòng Kiểm tra thuế số 1 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 49002/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 49007/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 49009/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ hỗ trợ làm kế hoạch bay tại tàu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51/CT-TTHT năm 2017 về chính sách quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cán bộ luân chuyển do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 6741/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng về sản phẩm và dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 49002/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 49007/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 49009/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ hỗ trợ làm kế hoạch bay tại tàu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 51/CT-TTHT năm 2017 về chính sách quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cán bộ luân chuyển do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 6741/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng về sản phẩm và dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 855/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 855/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
